Lịch sử & tưởng niệm

Các anh hùng dân tộc Việt Nam

Chân dung những người có công dựng nước và giữ nước qua hơn hai nghìn năm — tiểu sử, bối cảnh, công trạng, nơi thờ tự và ngày tưởng niệm.

Nhân vật
89
Thời kỳ
8
Tiêu biểu
14

Danh sách nhân vật

89 nhân vật, xếp theo dòng thời gian

Dòng thời gian lịch sử

Các nhân vật xếp theo thời kỳ, mỗi mốc kèm công trạng tiêu biểu.

  1. Thời dựng nước (Văn Lang – Âu Lạc)Truyền thuyết dựng nước
    1. Thời Hồng Bàng (truyền thuyết)Hùng VươngTheo truyền thuyết, lập nước Văn Lang, đóng đô ở Phong Châu và chia nước làm 15 bộ.
    2. Thế kỷ III – II TCNAn Dương VươngThống nhất cư dân Âu Việt và Lạc Việt, lập nước Âu Lạc.
  2. Chống Bắc thuộcThế kỷ I – IX
    1. ? – 43Hai Bà TrưngLãnh đạo cuộc khởi nghĩa năm 40, đánh đuổi Thái thú Tô Định, giành lại quyền tự chủ.
    2. 226 – 248Bà TriệuCùng anh là Triệu Quốc Đạt khởi binh năm 248, đánh chiếm huyện trị Tư Phố, căn cứ lớn của nhà Ngô ở Cửu Chân.
    3. 503 – 548Lý Nam ĐếLãnh đạo khởi nghĩa cuối năm 541, đánh đuổi Thứ sử Tiêu Tư, làm chủ Giao Châu.
    4. 524 – 571Triệu Quang PhụcCùng cha là Triệu Túc hưởng ứng khởi nghĩa Lý Nam Đế năm 541, được phong Tả tướng quân.
    5. 670 – 723Mai Hắc ĐếLãnh đạo khởi nghĩa Hoan Châu chống ách đô hộ nhà Đường đầu thế kỷ VIII.
    6. Thế kỷ VIIIPhùng HưngLãnh đạo cuộc khởi nghĩa năm 791 chống ách đô hộ của nhà Đường ở An Nam.
  3. Buổi đầu độc lậpThế kỷ X
    1. 874 – 937Dương Đình NghệNăm 931 đánh chiếm thành Đại La, đuổi Thứ sử Nam Hán Lý Tiến.
    2. 898 – 944Ngô QuyềnLãnh đạo quân dân đánh tan quân Nam Hán trong trận Bạch Đằng năm 938, chấm dứt thời kỳ Bắc thuộc.
    3. ? – 907Khúc Thừa DụNăm 905 lãnh đạo nhân dân nổi dậy, chiếm thành Tống Bình, đuổi chính quyền đô hộ nhà Đường.
    4. ? – 917Khúc HạoKế vị Tiết độ sứ năm 907, tiếp tục giữ vững nền tự chủ.
    5. 924 – 979Đinh Tiên HoàngDẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước năm 968.
    6. 941 – 1005Lê Đại HànhLên ngôi năm 980, lập nhà Tiền Lê giữa lúc đất nước đứng trước họa ngoại xâm.
    7. ? – 979Đinh LiễnĐi sứ nhà Tống năm 973, thiết lập quan hệ bang giao, được nhà Tống sắc phong.
    8. khoảng 952 – 1000Dương Vân NgaNhiếp chính sau biến cố năm 979, giữ ổn định triều đình nhà Đinh.
  4. Lý – TrầnThế kỷ XI – XIV
    1. 974 – 1028Lý Thái TổTự tay viết chiếu dời đô, chuyển kinh đô từ Hoa Lư về Đại La và đặt tên Thăng Long (1010).
    2. 1019 – 1105Lý Thường KiệtLập phòng tuyến sông Như Nguyệt, đẩy lùi cuộc xâm lược của quân Tống do Quách Quỳ, Triệu Tiết chỉ huy.
    3. 1023 – 1072Lý Thánh TôngĐổi quốc hiệu thành Đại Việt năm 1054.
    4. 1044 – 1117Ỷ LanLo việc nội trị năm 1069 khi Lý Thánh Tông đánh Chiêm Thành.
    5. 1066 – 1128Lý Nhân TôngLãnh đạo triều đình trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077).
    6. Thế kỷ XITông ĐảnChỉ huy cánh quân bộ tiến sang đất Tống trong kế hoạch đánh phủ đầu của Lý Thường Kiệt.
    7. 1102 – 1179Tô Hiến ThànhDẹp cuộc nổi loạn của Thân Lợi năm 1141.
    8. 1194 – 1264Trần Thủ ĐộSắp đặt cuộc chuyển giao ngôi vua từ nhà Lý sang nhà Trần năm 1225.
    9. 1218 – 1277Trần Thái TôngLập nhà Trần, tổ chức lại bộ máy nhà nước và mở lại khoa thi Nho học.
    10. 1240 – 1290Trần Thánh TôngKhuyến khích khai hoang, mở rộng điền trang thái ấp, tạo tiềm lực cho đất nước.
    11. 1241 – 1294Trần Quang KhảiGiữ chức Thượng tướng Thái sư, điều hành việc quân quốc dưới triều Trần Nhân Tông.
    12. 1242 – 1303 (theo thần tích)Yết KiêuGiữ thuyền ở bãi Tân, giúp Trần Hưng Đạo thoát hiểm năm 1285.
    13. 1255 – 1320Phạm Ngũ LãoPhục kích quân Nguyên ở ải Chi Lăng, chém tướng Lý Quán năm 1285.
    14. 1255 – 1330Trần Nhật DuậtThu phục thủ lĩnh Trịnh Giác Mật ở đạo Đà Giang năm 1280 mà không phải dùng binh.
    15. 1258 – 1308Trần Nhân TôngCùng Thượng hoàng Thánh Tông và Trần Quốc Tuấn lãnh đạo kháng chiến chống quân Nguyên thắng lợi năm 1285.
    16. 1259 – 1285Trần Bình TrọngThống lĩnh cấm quân Thánh Dực.
    17. khoảng 1267 – 1285Trần Quốc ToảnTự chiêu mộ và trang bị hơn một nghìn quân, lập đạo quân cờ thêu sáu chữ vàng.
    18. Thế kỷ XIIIDã TượngHuấn luyện và chỉ huy đội tượng binh Đại Việt.
    19. ? – 1300Trần Hưng ĐạoBày trận cọc ngầm trên sông Bạch Đằng, tiêu diệt thủy quân Nguyên, bắt sống Ô Mã Nhi (1288).
    20. khoảng 1240 – 1340Trần Khánh DưĐánh lui quân Nguyên ở phòng tuyến Lạng Sơn và vùng duyên hải năm 1285.
    21. 1292 – 1370Chu Văn AnMở trường dạy học ở Huỳnh Cung, đào tạo nhiều nhân tài cho đất nước.
    22. ? – 1414 (ở ngôi 1409 – 1414)Trần Quý KhoángLên ngôi ở Chi La, tiếp tục ngọn cờ kháng chiến chống quân Minh.
    23. khoảng 1373 – 1414Đặng DungCùng cha giữ đất Hóa Châu chống quân Minh.
  5. Khởi nghĩa Lam Sơn – Lê sơThế kỷ XV
    1. 1380 – 1442Nguyễn TrãiTác giả Bình Ngô đại cáo, được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai.
    2. 1382 – 1448Nguyễn ChíchTự lập căn cứ Hoàng – Nghiêu đánh quân Minh.
    3. 1385 – 1433Lê Lợi (Lê Thái Tổ)Lãnh đạo khởi nghĩa Lam Sơn từ năm 1418 đến thắng lợi cuối năm 1427.
    4. 1397 – 1465Nguyễn XíTham gia giải phóng Nghệ An, Tân Bình – Thuận Hóa.
    5. khoảng 1377 – 1448Lê Văn LinhDự Hội thề Lũng Nhai năm 1416.
    6. ? – 1418Lê LaiĐổi áo giả làm Lê Lợi, xông vào trận và hy sinh để cứu chủ tướng cùng nghĩa quân.
    7. ? – 1427Đinh LễLàm cận vệ trung kiên của Lê Lợi từ ngày đầu khởi nghĩa.
    8. 1442 – 1497Lê Thánh TôngBan hành Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức).
    9. khoảng 1400 – cuối thế kỷ XVNgô Sĩ LiênBiên soạn Đại Việt sử ký toàn thư (1479).
  6. Tây SơnThế kỷ XVIII
    1. 1743 – 1793Nguyễn NhạcKhởi xướng và lãnh đạo phong trào Tây Sơn từ năm 1771.
    2. 1746 – 1803Ngô Thì NhậmĐược Nguyễn Huệ trọng dụng năm 1788, giữ chức Lại bộ Tả thị lang rồi Binh bộ Thượng thư.
    3. 1753 – 1792Quang Trung – Nguyễn HuệThần tốc tiến quân ra Bắc, đánh tan quân Thanh ở Ngọc Hồi – Đống Đa dịp Tết Kỷ Dậu 1789.
    4. khoảng 1754 – 1787Nguyễn LữCùng hai anh khởi xướng phong trào Tây Sơn năm 1771.
    5. khoảng 1752 – 1802Bùi Thị XuânTham gia chiến dịch Rạch Gầm – Xoài Mút đánh tan liên quân Xiêm – Nguyễn Ánh năm 1785.
    6. khoảng 1760 – 1802Trần Quang DiệuThống lĩnh trung quân Tây Sơn trong chiến dịch tiến ra Thăng Long năm 1789.
  7. Chống thực dân PhápThế kỷ XIX – đầu XX
    1. 1800 – 1873Nguyễn Tri PhươngChỉ huy quân dân chống liên quân Pháp – Tây Ban Nha ở mặt trận Đà Nẵng (1858 – 1859).
    2. 1820 – 1864Trương ĐịnhChiêu mộ nghĩa binh, lập căn cứ ở Gò Công, tổ chức kháng chiến trên nhiều vùng Nam Kỳ.
    3. 1827 – 1866Thiên Hộ DươngXây dựng căn cứ Đồng Tháp Mười, đại bản doanh Gò Tháp (1862 – 1866).
    4. 1829 – 1882Hoàng DiệuChỉ huy giữ thành Hà Nội trước cuộc tấn công của Henri Rivière ngày 25/4/1882.
    5. 1830 – 1875Thủ Khoa HuânBỏ chức Giáo thụ, mộ nghĩa binh đánh Pháp khi Định Tường bị chiếm (1861).
    6. 1838 – 1868Nguyễn Trung TrựcChỉ huy trận đốt cháy chiến hạm L'Espérance của Pháp tại vàm Nhựt Tảo ngày 10/12/1861.
    7. 1839 – 1913Tôn Thất ThuyếtChỉ huy cuộc tập kích đồn Mang Cá và Tòa Khâm sứ Pháp ở kinh thành Huế đêm 4 rạng sáng 5/7/1885.
    8. 1842 – 1887Đinh Công TrángCùng Phạm Bành, Hoàng Bật Đạt xây dựng chiến lũy Ba Đình (1886 – 1887).
    9. 1844 – 1926Nguyễn Thiện ThuậtLãnh đạo khởi nghĩa Bãi Sậy (1885 – 1889).
    10. 1847 – 1895Phan Đình PhùngLãnh đạo khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1896), cuộc khởi nghĩa quy mô lớn nhất, kéo dài nhất của phong trào Cần Vương.
    11. 1854 – 1927Lương Văn CanCùng các sĩ phu sáng lập trường Đông Kinh Nghĩa Thục (3/1907), giữ cương vị Thục trưởng.
    12. 1858 – 1913Hoàng Hoa ThámLãnh đạo khởi nghĩa Yên Thế, phong trào nông dân chống Pháp kéo dài gần 30 năm.
    13. 1867 – 1940Phan Bội ChâuKhởi xướng và tổ chức phong trào Đông Du (1905 – 1908), đưa hàng trăm thanh niên sang Nhật Bản học tập.
    14. 1871 – 1944Hàm NghiBan Chiếu Cần Vương ngày 13/7/1885, kêu gọi cả nước kháng chiến.
    15. 1872 – 1926Phan Châu TrinhKhởi xướng phong trào Duy Tân (1906 – 1908) với tôn chỉ “Khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh”.
    16. 1900 – 1945Duy TânCùng Thái Phiên, Trần Cao Vân (Việt Nam Quang Phục Hội) chuẩn bị khởi nghĩa ở miền Trung năm 1916.
    17. 1902 – 1942Lê Hồng PhongChủ trì Đại hội lần thứ I của Đảng tại Ma Cao (1935), được bầu làm Tổng Bí thư.
    18. 1902 – 1930Nguyễn Thái HọcThành lập Việt Nam Quốc Dân Đảng ngày 25/12/1927, làm Chủ tịch Tổng bộ.
    19. 1904 – 1931Trần PhúĐược bầu làm Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị Trung ương tháng 10/1930.
    20. 1906 – 1930Cô GiangGia nhập Việt Nam Quốc Dân Đảng năm 1927, phụ trách liên lạc, gây quỹ và tiếp tế vũ khí.
    21. 1906 – 1941Hà Huy TậpTổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (1936–1938).
    22. 1910 – 1941Nguyễn Thị Minh KhaiBí thư Thành ủy Sài Gòn – Chợ Lớn (1937–1940), lãnh đạo phong trào đấu tranh chính trị.
    23. 1912 – 1941Nguyễn Văn CừĐược bầu làm Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương tháng 3/1938, khi 26 tuổi.
    24. 1914 – 1931Lý Tự TrọngLàm giao liên cho Xứ ủy Nam Kỳ và Trung ương Đảng ở Sài Gòn – Chợ Lớn từ năm 1929.
    25. 1929 – 1943Kim ĐồngĐội trưởng đầu tiên của Đội Nhi đồng Cứu quốc, thành lập ngày 15/5/1941 ở Pác Bó.
  8. Thời hiện đạiThế kỷ XX
    1. 1890 – 1969Chủ tịch Hồ Chí MinhSoạn thảo và đọc Tuyên ngôn Độc lập ngày 2/9/1945, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
    2. 1911 – 2013Đại tướng Võ Nguyên GiápChỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ (3 – 5/1954), đánh bại tập đoàn cứ điểm của Liên hiệp Pháp.
    3. 1922 – 1954Phan Đình GiótNgày 13/3/1954, dùng thân mình lấp lỗ châu mai ở Him Lam, mở đường cho đơn vị xung phong.
    4. 1924 – 1954Tô Vĩnh DiệnĐêm 1/2/1954, lao vào chèn bánh khẩu pháo bị đứt dây tời, giữ pháo dừng lại bên bờ vực.
    5. 1927 – 1951Mạc Thị BưởiHoạt động du kích, làm liên lạc viên trong vùng quân Pháp kiểm soát ở Nam Sách từ năm 1946.
    6. 1931 – 1953Bế Văn ĐànNgày 12/12/1953 ở Mường Pồn, dùng vai làm giá đỡ khẩu trung liên cho đồng đội bắn.
    7. 1933 – 1964Nguyễn Viết XuânNgày 18/11/1964, bị thương nặng vẫn tiếp tục chỉ huy đơn vị pháo cao xạ chiến đấu ở Cha Lo.
    8. 1933 – 1952Võ Thị SáuTrở thành đội viên Công an xung phong Đất Đỏ từ năm 14 tuổi, tham gia nhiều trận tập kích quân Pháp.
    9. 1940 – 1964Nguyễn Văn TrỗiTháng 5/1964, nhận nhiệm vụ đặt mìn ở cầu Công Lý nhằm vào phái đoàn quân sự cấp cao của Mỹ.
    10. 1932 – 2026La Văn CầuĐêm 16/9/1950, đánh sập lô cốt số 3 ở đồn Đông Khê dù bị thương mất cánh tay phải.

Về chuyên mục

Năm 2013, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công bố danh sách 14 vị anh hùng dân tộc tiêu biểu (văn bản số 2296/BVHTTDL-MTNATL); các nhân vật trong danh sách này được đánh dấu 14 anh hùng tiêu biểu. Chuyên mục cũng giới thiệu những anh hùng khác được nhân dân thờ phụng và tưởng niệm hằng năm.

Niên đại, quê quán và sự kiện được tóm lược từ các bài Wikipedia tiếng Việt ghi ở cuối mỗi trang; những điểm sử liệu còn khác nhau được nêu rõ. Tranh minh họa, không phải chân dung hay tư liệu lịch sử.