Lịch sử & tưởng niệm
Các anh hùng dân tộc Việt Nam
Chân dung những người có công dựng nước và giữ nước qua hơn hai nghìn năm — tiểu sử, bối cảnh, công trạng, nơi thờ tự và ngày tưởng niệm.
- Nhân vật
- 89
- Thời kỳ
- 8
- Tiêu biểu
- 14
Danh sách nhân vật
89 nhân vật, xếp theo dòng thời gian
Thời dựng nước (Văn Lang – Âu Lạc)Hùng VươngThời Hồng Bàng (truyền thuyết)Theo truyền thuyết, Hùng Vương là các vị vua nước Văn Lang, truyền 18 đời, được người Việt tôn thờ là Quốc tổ với công lao dựng nước.Hồng Bàng14 anh hùng tiêu biểu
Thời dựng nước (Văn Lang – Âu Lạc)An Dương VươngThế kỷ III – II TCNThục Phán thống nhất người Âu Việt và Lạc Việt, lập nước Âu Lạc, chống quân Tần và xây thành Cổ Loa.Nhà Thục (Âu Lạc)
Chống Bắc thuộcHai Bà Trưng? – 43Hai chị em Trưng Trắc, Trưng Nhị lãnh đạo khởi nghĩa năm 40 chống ách đô hộ nhà Đông Hán; Trưng Trắc xưng vương, đóng đô ở Mê Linh.Trưng Vương14 anh hùng tiêu biểu
Chống Bắc thuộcBà Triệu226 – 248Nữ thủ lĩnh lãnh đạo khởi nghĩa ở quận Cửu Chân năm 248 chống ách đô hộ nhà Đông Ngô, được tôn là Nhụy Kiều tướng quân.Bắc thuộc
Chống Bắc thuộcLý Nam Đế503 – 548Lý Bí lãnh đạo khởi nghĩa đánh đuổi quân Lương, năm 544 lên ngôi hoàng đế, đặt quốc hiệu Vạn Xuân, mở ra nhà Tiền Lý.Tiền Lý14 anh hùng tiêu biểu
Chống Bắc thuộcTriệu Quang Phục524 – 571Tướng của Lý Nam Đế, lập căn cứ ở đầm Dạ Trạch đánh quân Lương, năm 550 giành lại nước Vạn Xuân và xưng Triệu Việt Vương.Tiền Lý
Chống Bắc thuộcMai Hắc Đế670 – 723Mai Thúc Loan lãnh đạo khởi nghĩa Hoan Châu chống ách đô hộ nhà Đường đầu thế kỷ VIII, xưng Mai Hắc Đế và lập kinh đô Vạn An.Bắc thuộc
Chống Bắc thuộcPhùng HưngThế kỷ VIIIPhùng Hưng lãnh đạo khởi nghĩa chống ách đô hộ nhà Đường ở An Nam năm 791, được nhân dân tôn là Bố Cái Đại Vương.Bắc thuộc
Buổi đầu độc lậpDương Đình Nghệ874 – 937Hào trưởng Ái Châu đánh đuổi quân Nam Hán khỏi thành Đại La năm 931, tự xưng Tiết độ sứ, nối tiếp nền tự chủ của họ Khúc.Thời tự chủ
Buổi đầu độc lậpNgô Quyền898 – 944Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938, kết thúc thời Bắc thuộc; năm 939 xưng vương, lập nhà Ngô, đóng đô ở Cổ Loa.Nhà Ngô14 anh hùng tiêu biểu
Buổi đầu độc lậpKhúc Thừa Dụ? – 907Hào trưởng họ Khúc nổi dậy chiếm thành Tống Bình năm 905, tự xưng Tiết độ sứ, mở đầu thời kỳ tự chủ của người Việt.Thời tự chủ
Buổi đầu độc lậpKhúc Hạo? – 917Con Khúc Thừa Dụ, kế vị Tiết độ sứ năm 907, cải cách hành chính và thuế khóa, củng cố nền tự chủ.Thời tự chủ
Buổi đầu độc lậpĐinh Tiên Hoàng924 – 979Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước, năm 968 lên ngôi hoàng đế, đặt quốc hiệu Đại Cồ Việt và đóng đô ở Hoa Lư.Nhà Đinh14 anh hùng tiêu biểu
Buổi đầu độc lậpLê Đại Hành941 – 1005Hoàng đế sáng lập nhà Tiền Lê, trực tiếp chỉ huy quân dân Đại Cồ Việt đánh tan cuộc xâm lược của quân Tống năm 981, giữ vững nền độc lập.Tiền Lê14 anh hùng tiêu biểu
Buổi đầu độc lậpĐinh Liễn? – 979Con trưởng Đinh Tiên Hoàng, cùng cha dẹp 12 sứ quân, đi sứ nhà Tống năm 973 và cho dựng các cột kinh Phật bằng đá ở Hoa Lư.Nhà Đinh
Lý – TrầnLý Thái Tổ974 – 1028Hoàng đế sáng lập nhà Lý, người quyết định dời đô từ Hoa Lư về Đại La năm 1010 và đổi tên thành Thăng Long.Nhà Lý14 anh hùng tiêu biểu
Buổi đầu độc lậpDương Vân Ngakhoảng 952 – 1000Hoàng hậu nhà Đinh, năm 980 trao áo long cổn cho Lê Hoàn trước nguy cơ quân Tống xâm lược, tạo tiền đề cho chiến thắng năm 981.Nhà Đinh
Lý – TrầnLý Thường Kiệt1019 – 1105Danh tướng nhà Lý, chỉ huy cuộc tiến công các châu Khâm, Liêm, Ung (1075–1076) và lập phòng tuyến sông Như Nguyệt đánh bại quân Tống xâm lược.Nhà Lý14 anh hùng tiêu biểu
Lý – TrầnLý Thánh Tông1023 – 1072Vua thứ ba nhà Lý, đổi quốc hiệu thành Đại Việt năm 1054, lập Văn Miếu năm 1070 và đánh Chiêm Thành năm 1069.Nhà Lý
Lý – TrầnỶ Lan1044 – 1117Nguyên phi của Lý Thánh Tông, hai lần nhiếp chính, lo hậu phương cho cuộc kháng chiến chống Tống và ban nhiều chính sách thương dân.Nhà Lý
Lý – TrầnLý Nhân Tông1066 – 1128Vua trị vì lâu nhất lịch sử Việt Nam (56 năm), thời kỳ đánh thắng quân Tống, mở khoa thi đầu tiên và lập Quốc Tử Giám.Nhà Lý
Lý – TrầnTông ĐảnThế kỷ XIDanh tướng người Nùng thời Lý, chỉ huy cánh quân bộ đánh sang đất Tống năm 1075 – 1076, hạ thành Ung Châu.Nhà Lý
Lý – TrầnTô Hiến Thành1102 – 1179Thái úy thời Lý Anh Tông và Lý Cao Tông, dẹp loạn, giữ yên biên giới và nổi tiếng trung thực, liêm chính.Nhà Lý
Lý – TrầnTrần Thủ Độ1194 – 1264Người sắp đặt cuộc chuyển giao ngôi vua từ nhà Lý sang nhà Trần năm 1225, Thái sư nắm quyền điều hành và giữ vững ý chí kháng chiến chống Mông Cổ năm 1258.Nhà Trần
Lý – TrầnTrần Thái Tông1218 – 1277Vua đầu tiên nhà Trần, trực tiếp cầm quân đánh thắng quân Mông Cổ năm 1258, lập lệ Thái thượng hoàng và là tác giả Khóa hư lục.Nhà Trần
Lý – TrầnTrần Thánh Tông1240 – 1290Vua thứ hai nhà Trần, khuyến khích khai hoang, sau làm Thái thượng hoàng cùng Trần Nhân Tông lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông.Nhà Trần
Lý – TrầnTrần Quang Khải1241 – 1294Thượng tướng Thái sư nhà Trần, chỉ huy trận Chương Dương năm 1285 giải phóng Thăng Long, tác giả bài thơ Tụng giá hoàn kinh sư.Nhà Trần
Lý – TrầnYết Kiêu1242 – 1303 (theo thần tích)Gia tướng thân tín của Trần Hưng Đạo, giữ thuyền cứu chủ tướng năm 1285 và chỉ huy đội thủy binh lặn đục thuyền giặc trong kháng chiến chống Nguyên Mông.Nhà Trần
Lý – TrầnPhạm Ngũ Lão1255 – 1320Danh tướng nhà Trần, môn khách rồi con rể Hưng Đạo vương, lập công trong hai cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông, dẹp yên biên giới Tây Bắc và là tác giả bài thơ Thuật hoài.Nhà Trần
Lý – TrầnTrần Nhật Duật1255 – 1330Hoàng thân nhà Trần, chỉ huy trận Hàm Tử năm 1285 đánh tan cánh quân Toa Đô, làm đại thần qua nhiều triều vua và được truy tặng Tá thánh Thái sư.Nhà Trần
Lý – TrầnTrần Nhân Tông1258 – 1308Vị vua thứ ba nhà Trần, cùng quân dân Đại Việt hai lần đánh thắng quân Nguyên – Mông (1285, 1287–1288), sau xuất gia và sáng lập Thiền phái Trúc Lâm.Nhà Trần14 anh hùng tiêu biểu
Lý – TrầnTrần Bình Trọng1259 – 1285Danh tướng nhà Trần, chặn giặc ở bãi Đà Mạc năm 1285 để hai vua rút lui an toàn; bị bắt vẫn khẳng khái: “Ta thà làm ma nước Nam, chứ không thèm làm vương đất Bắc”.Nhà Trần
Lý – TrầnTrần Quốc Toảnkhoảng 1267 – 1285Thiếu niên hoàng tộc nhà Trần bóp nát quả cam khi không được dự bàn việc nước, tự chiêu mộ quân dưới lá cờ “Phá cường địch, báo hoàng ân” và hy sinh trong kháng chiến chống Nguyên Mông năm 1285.Nhà Trần
Lý – TrầnDã TượngThế kỷ XIIIGia tướng tâm phúc của Trần Hưng Đạo, người huấn luyện và chỉ huy đội tượng binh trong hai cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông.Nhà Trần
Lý – TrầnTrần Hưng Đạo? – 1300Danh tướng, tôn thất nhà Trần, Quốc công tiết chế thống lĩnh quân đội đánh bại quân Nguyên – Mông, nổi bật với chiến thắng Bạch Đằng năm 1288.Nhà Trần14 anh hùng tiêu biểu
Lý – TrầnTrần Khánh Dưkhoảng 1240 – 1340Danh tướng nhà Trần, chỉ huy trận phục kích Vân Đồn cuối năm 1287 đầu năm 1288, đánh đắm đoàn thuyền lương của Trương Văn Hổ, bẻ gãy hậu cần quân Nguyên Mông.Nhà Trần
Lý – TrầnChu Văn An1292 – 1370Nhà giáo thời Trần, Tư nghiệp Quốc Tử Giám, dâng Thất trảm sớ xin chém bảy nịnh thần rồi cáo quan về ở ẩn, được tôn là “Vạn thế sư biểu”.Nhà Trần
Khởi nghĩa Lam Sơn – Lê sơNguyễn Trãi1380 – 1442Nhà chính trị, nhà văn hóa lớn, mưu sĩ của khởi nghĩa Lam Sơn, tác giả Bình Ngô đại cáo và nhiều văn thư chiêu dụ quân Minh.Hậu Lê14 anh hùng tiêu biểu
Khởi nghĩa Lam Sơn – Lê sơNguyễn Chích1382 – 1448Khai quốc công thần nhà Lê sơ, người hiến kế tiến vào Nghệ An năm 1424, bước ngoặt chiến lược của khởi nghĩa Lam Sơn.Hậu Lê
Khởi nghĩa Lam Sơn – Lê sơLê Lợi (Lê Thái Tổ)1385 – 1433Lãnh tụ khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427) đánh đuổi quân Minh, lên ngôi năm 1428, lập nhà Hậu Lê và đặt lại quốc hiệu Đại Việt.Hậu Lê14 anh hùng tiêu biểu
Khởi nghĩa Lam Sơn – Lê sơNguyễn Xí1397 – 1465Khai quốc công thần nhà Lê sơ, theo khởi nghĩa Lam Sơn từ nhỏ, về sau đứng đầu cuộc chính biến năm 1460 đưa Lê Thánh Tông lên ngôi.Hậu Lê
Lý – TrầnTrần Quý Khoáng? – 1414 (ở ngôi 1409 – 1414)Hoàng đế nhà Hậu Trần với niên hiệu Trùng Quang, lãnh đạo năm năm kháng chiến chống quân Minh (1409 – 1414).Nhà Hậu Trần
Lý – TrầnĐặng Dungkhoảng 1373 – 1414Tể tướng, Tiết chế quân sự nhà Hậu Trần, tôn phò Trùng Quang Đế kháng chiến chống quân Minh, tác giả bài thơ Cảm hoài, tuẫn tiết năm 1414.Nhà Hậu Trần
Khởi nghĩa Lam Sơn – Lê sơLê Văn Linhkhoảng 1377 – 1448Khai quốc công thần nhà Lê sơ, một trong hai quan văn dự Hội thề Lũng Nhai, lo việc cơ mật và văn thư trong mười năm khởi nghĩa Lam Sơn.Hậu Lê
Khởi nghĩa Lam Sơn – Lê sơLê Lai? – 1418Tướng của nghĩa quân Lam Sơn, đã mặc áo bào giả làm Lê Lợi, xông vào trận quân Minh và hy sinh để chủ tướng thoát vòng vây năm 1418.Hậu Lê
Khởi nghĩa Lam Sơn – Lê sơĐinh Lễ? – 1427Danh tướng khởi nghĩa Lam Sơn, cháu gọi Lê Lợi bằng cậu, cùng Lý Triện lập đại thắng Tốt Động – Chúc Động năm 1426.Hậu Lê
Khởi nghĩa Lam Sơn – Lê sơLê Thánh Tông1442 – 1497Hoàng đế nhà Lê sơ trị vì 38 năm (1460 – 1497), ban hành Luật Hồng Đức, cải cách hành chính và giáo dục, đưa Đại Việt đến thời cực thịnh.Hậu Lê
Khởi nghĩa Lam Sơn – Lê sơNgô Sĩ Liênkhoảng 1400 – cuối thế kỷ XVSử gia thời Lê sơ, người biên soạn bộ quốc sử Đại Việt sử ký toàn thư (1479) theo lệnh vua Lê Thánh Tông.Hậu Lê
Tây SơnNguyễn Nhạc1743 – 1793Người anh cả trong ba anh em Tây Sơn, dựng cờ khởi nghĩa năm 1771 và lên ngôi Hoàng đế năm 1778, mở đầu vương triều Tây Sơn.Tây Sơn
Tây SơnNgô Thì Nhậm1746 – 1803Nhà nho đỗ Tiến sĩ thời Lê – Trịnh, sau phò Tây Sơn, giữ chức Binh bộ Thượng thư, đề xuất việc lui quân về Tam Điệp – Biện Sơn năm 1788 và phụ trách bang giao với nhà Thanh.Tây Sơn
Tây SơnQuang Trung – Nguyễn Huệ1753 – 1792Hoàng đế nhà Tây Sơn, lãnh đạo khởi nghĩa Tây Sơn, đánh bại quân Xiêm (1785) và đại phá quân Thanh mùa xuân Kỷ Dậu 1789.Tây Sơn14 anh hùng tiêu biểu
Tây SơnNguyễn Lữkhoảng 1754 – 1787Người em út trong ba anh em Tây Sơn, chỉ huy thủy quân đánh chiếm Gia Định năm 1776 và được phong Đông Định vương trấn giữ đất Gia Định.Tây Sơn
Tây SơnBùi Thị Xuânkhoảng 1752 – 1802Nữ tướng triều Tây Sơn, giữ chức Đô đốc, huấn luyện đội tượng binh và cùng chồng là Trần Quang Diệu chiến đấu chống quân Nguyễn Ánh đến khi bị bắt năm 1802.Tây Sơn
Tây SơnTrần Quang Diệukhoảng 1760 – 1802Danh tướng triều Tây Sơn, một trong “Tây Sơn thất hổ tướng”, thống lĩnh trung quân năm 1789, vây thành Quy Nhơn năm 1800 – 1801 và giữ khí tiết đến khi bị xử tử năm 1802.Tây Sơn
Chống thực dân PhápNguyễn Tri Phương1800 – 1873Đại thần triều Nguyễn, chỉ huy chống liên quân Pháp – Tây Ban Nha ở Đà Nẵng (1858 – 1859), xây đại đồn Chí Hòa ở Gia Định và tuẫn tiết sau khi thành Hà Nội thất thủ năm 1873.Nhà Nguyễn
Chống thực dân PhápTrương Định1820 – 1864Võ quan triều Nguyễn, thủ lĩnh kháng Pháp ở Nam Kỳ giai đoạn 1859 – 1864, được nhân dân tôn là Bình Tây Đại Nguyên soái.Nhà Nguyễn
Chống thực dân PhápThiên Hộ Dương1827 – 1866Thủ lĩnh kháng Pháp ở Nam Kỳ, xây dựng căn cứ Đồng Tháp Mười với đại bản doanh Gò Tháp những năm 1862 – 1866.Nhà Nguyễn
Chống thực dân PhápHoàng Diệu1829 – 1882Tổng đốc Hà Ninh thời Tự Đức, chỉ huy giữ thành Hà Nội khi Henri Rivière tấn công ngày 25/4/1882 và tuẫn tiết khi thành thất thủ.Nhà Nguyễn
Chống thực dân PhápThủ Khoa Huân1830 – 1875Nhà nho đỗ Thủ khoa thi Hương năm 1852, ba lần dấy binh chống Pháp ở Định Tường; bị bắt và bị xử chém năm 1875.Nhà Nguyễn
Chống thực dân PhápNguyễn Trung Trực1838 – 1868Thủ lĩnh nghĩa quân chống Pháp ở Nam Bộ, nổi tiếng với trận đốt tàu L'Espérance ở Nhựt Tảo (1861) và trận đánh chiếm đồn Kiên Giang (1868).Nhà Nguyễn
Chống thực dân PhápTôn Thất Thuyết1839 – 1913Phụ chính đại thần, Binh bộ Thượng thư triều Nguyễn, đứng đầu phái chủ chiến, chỉ huy cuộc tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế năm 1885 và nhân danh vua Hàm Nghi ban Chiếu Cần Vương.Nhà Nguyễn
Chống thực dân PhápĐinh Công Tráng1842 – 1887Lãnh tụ khởi nghĩa Ba Đình trong phong trào Cần Vương, chỉ huy nghĩa quân giữ chiến lũy Ba Đình (Nga Sơn, Thanh Hóa) trước các đợt tấn công lớn của quân Pháp năm 1886 – 1887.Nhà Nguyễn
Chống thực dân PhápNguyễn Thiện Thuật1844 – 1926Thủ lĩnh khởi nghĩa Bãi Sậy (1885 – 1889) trong phong trào Cần Vương, được vua Hàm Nghi phong Bắc Kỳ Hiệp thống Quân vụ đại thần.Nhà Nguyễn
Chống thực dân PhápPhan Đình Phùng1847 – 1895Đình nguyên Tiến sĩ, quan Ngự sử cương trực, lãnh đạo khởi nghĩa Hương Khê – cuộc khởi nghĩa lớn nhất, kéo dài nhất trong phong trào Cần Vương.Nhà Nguyễn
Chống thực dân PhápLương Văn Can1854 – 1927Nhà nho, nhà giáo yêu nước, Thục trưởng trường Đông Kinh Nghĩa Thục (1907) ở Hà Nội, người đề xướng tư tưởng kinh doanh có đạo đức qua các sách “Kim cổ cách ngôn”, “Thương học phương châm”.Thời Pháp thuộc
Chống thực dân PhápHoàng Hoa Thám1858 – 1913Thủ lĩnh khởi nghĩa Yên Thế, cuộc khởi nghĩa nông dân chống Pháp kéo dài gần 30 năm (1884 – 1913), được gọi là "Hùm thiêng Yên Thế".Nhà Nguyễn
Chống thực dân PhápPhan Bội Châu1867 – 1940Nhà yêu nước đầu thế kỷ XX, sáng lập Duy Tân Hội (1904), khởi xướng phong trào Đông Du (1905 – 1908) và lập Việt Nam Quang Phục Hội (1912).Thời Pháp thuộc
Chống thực dân PhápHàm Nghi1871 – 1944Hoàng đế thứ tám triều Nguyễn (1884 – 1885), rời kinh thành ban Chiếu Cần Vương năm 1885, bị bắt năm 1888 và sống lưu đày ở Algérie đến khi mất.Nhà Nguyễn
Chống thực dân PhápPhan Châu Trinh1872 – 1926Nhà yêu nước đầu thế kỷ XX, khởi xướng phong trào Duy Tân (1906 – 1908) với tôn chỉ “Khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh”, chủ trương canh tân đất nước bằng con đường cải cách ôn hòa.Thời Pháp thuộc
Thời hiện đạiChủ tịch Hồ Chí Minh1890 – 1969Người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam, đọc Tuyên ngôn Độc lập ngày 2/9/1945 khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và là Chủ tịch nước đến khi qua đời.Việt Nam Dân chủ Cộng hòa14 anh hùng tiêu biểu
Chống thực dân PhápDuy Tân1900 – 1945Hoàng đế thứ mười một triều Nguyễn (1907 – 1916); năm 1916 cùng các lãnh tụ Việt Nam Quang Phục Hội chuẩn bị khởi nghĩa ở miền Trung, kế hoạch bại lộ, ông bị Pháp đày sang đảo Réunion.Nhà Nguyễn
Chống thực dân PhápLê Hồng Phong1902 – 1942Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương (1935–1936), chủ trì Đại hội lần thứ I của Đảng tại Ma Cao năm 1935; bị bắt năm 1939, bị đày ra Côn Đảo và mất tại đây ngày 6/9/1942.Thời Pháp thuộc
Chống thực dân PhápNguyễn Thái Học1902 – 1930Người sáng lập và Chủ tịch Việt Nam Quốc Dân Đảng (1927), lãnh đạo Khởi nghĩa Yên Bái năm 1930; bị Pháp xử chém ngày 17/6/1930 tại Yên Bái.Thời Pháp thuộc
Chống thực dân PhápTrần Phú1904 – 1931Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 10/1930), người khởi thảo Luận cương chính trị năm 1930; bị bắt ngày 18/4/1931 và mất ngày 6/9/1931 tại Nhà thương Chợ Quán, Sài Gòn.Thời Pháp thuộc
Chống thực dân PhápCô Giang1906 – 1930Thành viên Việt Nam Quốc Dân Đảng từ năm 1927, phụ trách liên lạc, gây quỹ và tiếp tế vũ khí chuẩn bị Khởi nghĩa Yên Bái; bạn đời của Nguyễn Thái Học, mất ngày 18/6/1930.Thời Pháp thuộc
Chống thực dân PhápHà Huy Tập1906 – 1941Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương (1936–1938), tác giả Sơ thảo lịch sử phong trào cộng sản ở Đông Dương (1933); bị bắt năm 1938 và bị xử bắn tại Hóc Môn ngày 28/8/1941.Thời Pháp thuộc
Chống thực dân PhápNguyễn Thị Minh Khai1910 – 1941Một trong những nữ đảng viên đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương, đại biểu dự Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (1935), Bí thư Thành ủy Sài Gòn – Chợ Lớn; bị bắt ngày 30/7/1940 và bị xử bắn tại Hóc Môn ngày 28/8/1941.Thời Pháp thuộc
Thời hiện đạiĐại tướng Võ Nguyên Giáp1911 – 2013Đại tướng đầu tiên, Tổng Tư lệnh Quân đội nhân dân Việt Nam, người chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Chống thực dân PhápNguyễn Văn Cừ1912 – 1941Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương (1938–1940), tác giả Tự chỉ trích (1939), chủ trì Hội nghị Trung ương 6 (tháng 11/1939); bị bắt ngày 18/1/1940 và bị xử bắn tại Hóc Môn ngày 28/8/1941.Thời Pháp thuộc
Chống thực dân PhápLý Tự Trọng1914 – 1931Được Nguyễn Ái Quốc chọn sang Quảng Châu đào tạo năm 1926, về nước làm giao liên cho Xứ ủy Nam Kỳ; bị bắt năm 1931 và bị xử tử tại Khám Lớn Sài Gòn ngày 21/11/1931, khi 17 tuổi.Thời Pháp thuộc
Thời hiện đạiPhan Đình Giót1922 – 1954Tiểu đội phó bộc phá thuộc Đại đoàn 312; tử trận ngày 13/3/1954 trong trận Him Lam mở màn Chiến dịch Điện Biên Phủ, khi dùng thân mình lấp lỗ châu mai; được truy tặng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân năm 1955.Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Thời hiện đạiTô Vĩnh Diện1924 – 1954Trung đội phó pháo cao xạ thuộc Trung đoàn 367; mất đêm 1/2/1954 trên đường kéo pháo ở Điện Biên Phủ khi lao vào chèn bánh một khẩu pháo bị tuột dốc; được truy tặng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân năm 1955.Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Thời hiện đạiMạc Thị Bưởi1927 – 1951Du kích, liên lạc viên ở Nam Sách (Hải Dương) trong kháng chiến chống thực dân Pháp; bị bắt khi vận chuyển vũ khí và mất ngày 23/4/1951; được truy tặng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân năm 1955.Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Chống thực dân PhápKim Đồng1929 – 1943Người dân tộc Tày, đội trưởng đầu tiên của Đội Nhi đồng Cứu quốc (15/5/1941) ở Pác Bó, làm liên lạc cho cán bộ cách mạng; mất ngày 15/2/1943 khi 14 tuổi, được truy tặng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân năm 1997.Thời Pháp thuộc
Thời hiện đạiBế Văn Đàn1931 – 1953Người dân tộc Tày, tiểu đội phó liên lạc thuộc Đại đoàn 316; tử trận ngày 12/12/1953 ở Mường Pồn khi dùng vai làm giá đỡ khẩu trung liên cho đồng đội bắn; được truy tặng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân năm 1955.Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Thời hiện đạiNguyễn Viết Xuân1933 – 1964Thiếu úy, Chính trị viên Đại đội 3, Tiểu đoàn 14 pháo cao xạ; mất ngày 18/11/1964 khi chỉ huy đơn vị chiến đấu với máy bay Mỹ ở miền Tây Quảng Bình; được truy tặng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân năm 1967.Kháng chiến chống Mỹ
Thời hiện đạiVõ Thị Sáu1933 – 1952Nữ đội viên Công an xung phong Đất Đỏ trong kháng chiến chống Pháp, hy sinh tại Côn Đảo năm 1952, được truy tặng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Thời hiện đạiNguyễn Văn Trỗi1940 – 1964Thành viên lực lượng Biệt động Sài Gòn; bị bắt ngày 9/5/1964 khi đặt mìn ở cầu Công Lý nhằm vào phái đoàn của Bộ trưởng Quốc phòng Mỹ Robert McNamara, và bị xử bắn tại Khám Chí Hòa ngày 15/10/1964.Kháng chiến chống Mỹ
Thời hiện đạiLa Văn Cầu1932 – 2026Người dân tộc Tày, chiến sĩ Trung đoàn 174; trong trận Đông Khê đêm 16/9/1950 mở màn Chiến dịch Biên giới, bị thương mất cánh tay phải vẫn tiếp tục đánh bộc phá lô cốt; được phong Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân năm 1952.Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Dòng thời gian lịch sử
Các nhân vật xếp theo thời kỳ, mỗi mốc kèm công trạng tiêu biểu.
- Thời dựng nước (Văn Lang – Âu Lạc)Truyền thuyết dựng nước
- Thời Hồng Bàng (truyền thuyết)Hùng VươngTheo truyền thuyết, lập nước Văn Lang, đóng đô ở Phong Châu và chia nước làm 15 bộ.
- Thế kỷ III – II TCNAn Dương VươngThống nhất cư dân Âu Việt và Lạc Việt, lập nước Âu Lạc.
- Chống Bắc thuộcThế kỷ I – IX
- ? – 43Hai Bà TrưngLãnh đạo cuộc khởi nghĩa năm 40, đánh đuổi Thái thú Tô Định, giành lại quyền tự chủ.
- 226 – 248Bà TriệuCùng anh là Triệu Quốc Đạt khởi binh năm 248, đánh chiếm huyện trị Tư Phố, căn cứ lớn của nhà Ngô ở Cửu Chân.
- 503 – 548Lý Nam ĐếLãnh đạo khởi nghĩa cuối năm 541, đánh đuổi Thứ sử Tiêu Tư, làm chủ Giao Châu.
- 524 – 571Triệu Quang PhụcCùng cha là Triệu Túc hưởng ứng khởi nghĩa Lý Nam Đế năm 541, được phong Tả tướng quân.
- 670 – 723Mai Hắc ĐếLãnh đạo khởi nghĩa Hoan Châu chống ách đô hộ nhà Đường đầu thế kỷ VIII.
- Thế kỷ VIIIPhùng HưngLãnh đạo cuộc khởi nghĩa năm 791 chống ách đô hộ của nhà Đường ở An Nam.
- Buổi đầu độc lậpThế kỷ X
- 874 – 937Dương Đình NghệNăm 931 đánh chiếm thành Đại La, đuổi Thứ sử Nam Hán Lý Tiến.
- 898 – 944Ngô QuyềnLãnh đạo quân dân đánh tan quân Nam Hán trong trận Bạch Đằng năm 938, chấm dứt thời kỳ Bắc thuộc.
- ? – 907Khúc Thừa DụNăm 905 lãnh đạo nhân dân nổi dậy, chiếm thành Tống Bình, đuổi chính quyền đô hộ nhà Đường.
- ? – 917Khúc HạoKế vị Tiết độ sứ năm 907, tiếp tục giữ vững nền tự chủ.
- 924 – 979Đinh Tiên HoàngDẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước năm 968.
- 941 – 1005Lê Đại HànhLên ngôi năm 980, lập nhà Tiền Lê giữa lúc đất nước đứng trước họa ngoại xâm.
- ? – 979Đinh LiễnĐi sứ nhà Tống năm 973, thiết lập quan hệ bang giao, được nhà Tống sắc phong.
- khoảng 952 – 1000Dương Vân NgaNhiếp chính sau biến cố năm 979, giữ ổn định triều đình nhà Đinh.
- Lý – TrầnThế kỷ XI – XIV
- 974 – 1028Lý Thái TổTự tay viết chiếu dời đô, chuyển kinh đô từ Hoa Lư về Đại La và đặt tên Thăng Long (1010).
- 1019 – 1105Lý Thường KiệtLập phòng tuyến sông Như Nguyệt, đẩy lùi cuộc xâm lược của quân Tống do Quách Quỳ, Triệu Tiết chỉ huy.
- 1023 – 1072Lý Thánh TôngĐổi quốc hiệu thành Đại Việt năm 1054.
- 1044 – 1117Ỷ LanLo việc nội trị năm 1069 khi Lý Thánh Tông đánh Chiêm Thành.
- 1066 – 1128Lý Nhân TôngLãnh đạo triều đình trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077).
- Thế kỷ XITông ĐảnChỉ huy cánh quân bộ tiến sang đất Tống trong kế hoạch đánh phủ đầu của Lý Thường Kiệt.
- 1102 – 1179Tô Hiến ThànhDẹp cuộc nổi loạn của Thân Lợi năm 1141.
- 1194 – 1264Trần Thủ ĐộSắp đặt cuộc chuyển giao ngôi vua từ nhà Lý sang nhà Trần năm 1225.
- 1218 – 1277Trần Thái TôngLập nhà Trần, tổ chức lại bộ máy nhà nước và mở lại khoa thi Nho học.
- 1240 – 1290Trần Thánh TôngKhuyến khích khai hoang, mở rộng điền trang thái ấp, tạo tiềm lực cho đất nước.
- 1241 – 1294Trần Quang KhảiGiữ chức Thượng tướng Thái sư, điều hành việc quân quốc dưới triều Trần Nhân Tông.
- 1242 – 1303 (theo thần tích)Yết KiêuGiữ thuyền ở bãi Tân, giúp Trần Hưng Đạo thoát hiểm năm 1285.
- 1255 – 1320Phạm Ngũ LãoPhục kích quân Nguyên ở ải Chi Lăng, chém tướng Lý Quán năm 1285.
- 1255 – 1330Trần Nhật DuậtThu phục thủ lĩnh Trịnh Giác Mật ở đạo Đà Giang năm 1280 mà không phải dùng binh.
- 1258 – 1308Trần Nhân TôngCùng Thượng hoàng Thánh Tông và Trần Quốc Tuấn lãnh đạo kháng chiến chống quân Nguyên thắng lợi năm 1285.
- 1259 – 1285Trần Bình TrọngThống lĩnh cấm quân Thánh Dực.
- khoảng 1267 – 1285Trần Quốc ToảnTự chiêu mộ và trang bị hơn một nghìn quân, lập đạo quân cờ thêu sáu chữ vàng.
- Thế kỷ XIIIDã TượngHuấn luyện và chỉ huy đội tượng binh Đại Việt.
- ? – 1300Trần Hưng ĐạoBày trận cọc ngầm trên sông Bạch Đằng, tiêu diệt thủy quân Nguyên, bắt sống Ô Mã Nhi (1288).
- khoảng 1240 – 1340Trần Khánh DưĐánh lui quân Nguyên ở phòng tuyến Lạng Sơn và vùng duyên hải năm 1285.
- 1292 – 1370Chu Văn AnMở trường dạy học ở Huỳnh Cung, đào tạo nhiều nhân tài cho đất nước.
- ? – 1414 (ở ngôi 1409 – 1414)Trần Quý KhoángLên ngôi ở Chi La, tiếp tục ngọn cờ kháng chiến chống quân Minh.
- khoảng 1373 – 1414Đặng DungCùng cha giữ đất Hóa Châu chống quân Minh.
- Khởi nghĩa Lam Sơn – Lê sơThế kỷ XV
- 1380 – 1442Nguyễn TrãiTác giả Bình Ngô đại cáo, được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai.
- 1382 – 1448Nguyễn ChíchTự lập căn cứ Hoàng – Nghiêu đánh quân Minh.
- 1385 – 1433Lê Lợi (Lê Thái Tổ)Lãnh đạo khởi nghĩa Lam Sơn từ năm 1418 đến thắng lợi cuối năm 1427.
- 1397 – 1465Nguyễn XíTham gia giải phóng Nghệ An, Tân Bình – Thuận Hóa.
- khoảng 1377 – 1448Lê Văn LinhDự Hội thề Lũng Nhai năm 1416.
- ? – 1418Lê LaiĐổi áo giả làm Lê Lợi, xông vào trận và hy sinh để cứu chủ tướng cùng nghĩa quân.
- ? – 1427Đinh LễLàm cận vệ trung kiên của Lê Lợi từ ngày đầu khởi nghĩa.
- 1442 – 1497Lê Thánh TôngBan hành Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức).
- khoảng 1400 – cuối thế kỷ XVNgô Sĩ LiênBiên soạn Đại Việt sử ký toàn thư (1479).
- Tây SơnThế kỷ XVIII
- 1743 – 1793Nguyễn NhạcKhởi xướng và lãnh đạo phong trào Tây Sơn từ năm 1771.
- 1746 – 1803Ngô Thì NhậmĐược Nguyễn Huệ trọng dụng năm 1788, giữ chức Lại bộ Tả thị lang rồi Binh bộ Thượng thư.
- 1753 – 1792Quang Trung – Nguyễn HuệThần tốc tiến quân ra Bắc, đánh tan quân Thanh ở Ngọc Hồi – Đống Đa dịp Tết Kỷ Dậu 1789.
- khoảng 1754 – 1787Nguyễn LữCùng hai anh khởi xướng phong trào Tây Sơn năm 1771.
- khoảng 1752 – 1802Bùi Thị XuânTham gia chiến dịch Rạch Gầm – Xoài Mút đánh tan liên quân Xiêm – Nguyễn Ánh năm 1785.
- khoảng 1760 – 1802Trần Quang DiệuThống lĩnh trung quân Tây Sơn trong chiến dịch tiến ra Thăng Long năm 1789.
- Chống thực dân PhápThế kỷ XIX – đầu XX
- 1800 – 1873Nguyễn Tri PhươngChỉ huy quân dân chống liên quân Pháp – Tây Ban Nha ở mặt trận Đà Nẵng (1858 – 1859).
- 1820 – 1864Trương ĐịnhChiêu mộ nghĩa binh, lập căn cứ ở Gò Công, tổ chức kháng chiến trên nhiều vùng Nam Kỳ.
- 1827 – 1866Thiên Hộ DươngXây dựng căn cứ Đồng Tháp Mười, đại bản doanh Gò Tháp (1862 – 1866).
- 1829 – 1882Hoàng DiệuChỉ huy giữ thành Hà Nội trước cuộc tấn công của Henri Rivière ngày 25/4/1882.
- 1830 – 1875Thủ Khoa HuânBỏ chức Giáo thụ, mộ nghĩa binh đánh Pháp khi Định Tường bị chiếm (1861).
- 1838 – 1868Nguyễn Trung TrựcChỉ huy trận đốt cháy chiến hạm L'Espérance của Pháp tại vàm Nhựt Tảo ngày 10/12/1861.
- 1839 – 1913Tôn Thất ThuyếtChỉ huy cuộc tập kích đồn Mang Cá và Tòa Khâm sứ Pháp ở kinh thành Huế đêm 4 rạng sáng 5/7/1885.
- 1842 – 1887Đinh Công TrángCùng Phạm Bành, Hoàng Bật Đạt xây dựng chiến lũy Ba Đình (1886 – 1887).
- 1844 – 1926Nguyễn Thiện ThuậtLãnh đạo khởi nghĩa Bãi Sậy (1885 – 1889).
- 1847 – 1895Phan Đình PhùngLãnh đạo khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1896), cuộc khởi nghĩa quy mô lớn nhất, kéo dài nhất của phong trào Cần Vương.
- 1854 – 1927Lương Văn CanCùng các sĩ phu sáng lập trường Đông Kinh Nghĩa Thục (3/1907), giữ cương vị Thục trưởng.
- 1858 – 1913Hoàng Hoa ThámLãnh đạo khởi nghĩa Yên Thế, phong trào nông dân chống Pháp kéo dài gần 30 năm.
- 1867 – 1940Phan Bội ChâuKhởi xướng và tổ chức phong trào Đông Du (1905 – 1908), đưa hàng trăm thanh niên sang Nhật Bản học tập.
- 1871 – 1944Hàm NghiBan Chiếu Cần Vương ngày 13/7/1885, kêu gọi cả nước kháng chiến.
- 1872 – 1926Phan Châu TrinhKhởi xướng phong trào Duy Tân (1906 – 1908) với tôn chỉ “Khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh”.
- 1900 – 1945Duy TânCùng Thái Phiên, Trần Cao Vân (Việt Nam Quang Phục Hội) chuẩn bị khởi nghĩa ở miền Trung năm 1916.
- 1902 – 1942Lê Hồng PhongChủ trì Đại hội lần thứ I của Đảng tại Ma Cao (1935), được bầu làm Tổng Bí thư.
- 1902 – 1930Nguyễn Thái HọcThành lập Việt Nam Quốc Dân Đảng ngày 25/12/1927, làm Chủ tịch Tổng bộ.
- 1904 – 1931Trần PhúĐược bầu làm Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị Trung ương tháng 10/1930.
- 1906 – 1930Cô GiangGia nhập Việt Nam Quốc Dân Đảng năm 1927, phụ trách liên lạc, gây quỹ và tiếp tế vũ khí.
- 1906 – 1941Hà Huy TậpTổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (1936–1938).
- 1910 – 1941Nguyễn Thị Minh KhaiBí thư Thành ủy Sài Gòn – Chợ Lớn (1937–1940), lãnh đạo phong trào đấu tranh chính trị.
- 1912 – 1941Nguyễn Văn CừĐược bầu làm Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương tháng 3/1938, khi 26 tuổi.
- 1914 – 1931Lý Tự TrọngLàm giao liên cho Xứ ủy Nam Kỳ và Trung ương Đảng ở Sài Gòn – Chợ Lớn từ năm 1929.
- 1929 – 1943Kim ĐồngĐội trưởng đầu tiên của Đội Nhi đồng Cứu quốc, thành lập ngày 15/5/1941 ở Pác Bó.
- Thời hiện đạiThế kỷ XX
- 1890 – 1969Chủ tịch Hồ Chí MinhSoạn thảo và đọc Tuyên ngôn Độc lập ngày 2/9/1945, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- 1911 – 2013Đại tướng Võ Nguyên GiápChỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ (3 – 5/1954), đánh bại tập đoàn cứ điểm của Liên hiệp Pháp.
- 1922 – 1954Phan Đình GiótNgày 13/3/1954, dùng thân mình lấp lỗ châu mai ở Him Lam, mở đường cho đơn vị xung phong.
- 1924 – 1954Tô Vĩnh DiệnĐêm 1/2/1954, lao vào chèn bánh khẩu pháo bị đứt dây tời, giữ pháo dừng lại bên bờ vực.
- 1927 – 1951Mạc Thị BưởiHoạt động du kích, làm liên lạc viên trong vùng quân Pháp kiểm soát ở Nam Sách từ năm 1946.
- 1931 – 1953Bế Văn ĐànNgày 12/12/1953 ở Mường Pồn, dùng vai làm giá đỡ khẩu trung liên cho đồng đội bắn.
- 1933 – 1964Nguyễn Viết XuânNgày 18/11/1964, bị thương nặng vẫn tiếp tục chỉ huy đơn vị pháo cao xạ chiến đấu ở Cha Lo.
- 1933 – 1952Võ Thị SáuTrở thành đội viên Công an xung phong Đất Đỏ từ năm 14 tuổi, tham gia nhiều trận tập kích quân Pháp.
- 1940 – 1964Nguyễn Văn TrỗiTháng 5/1964, nhận nhiệm vụ đặt mìn ở cầu Công Lý nhằm vào phái đoàn quân sự cấp cao của Mỹ.
- 1932 – 2026La Văn CầuĐêm 16/9/1950, đánh sập lô cốt số 3 ở đồn Đông Khê dù bị thương mất cánh tay phải.
Về chuyên mục
Năm 2013, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công bố danh sách 14 vị anh hùng dân tộc tiêu biểu (văn bản số 2296/BVHTTDL-MTNATL); các nhân vật trong danh sách này được đánh dấu 14 anh hùng tiêu biểu. Chuyên mục cũng giới thiệu những anh hùng khác được nhân dân thờ phụng và tưởng niệm hằng năm.
Niên đại, quê quán và sự kiện được tóm lược từ các bài Wikipedia tiếng Việt ghi ở cuối mỗi trang; những điểm sử liệu còn khác nhau được nêu rõ. Tranh minh họa, không phải chân dung hay tư liệu lịch sử.


