Tranh minh họa, không phải chân dung hay tư liệu lịch sửTrần Hưng Đạo
Hưng Đạo đại vương · Đức Thánh Trần · Cửu Thiên Vũ Đế
Danh tướng, tôn thất nhà Trần, Quốc công tiết chế thống lĩnh quân đội đánh bại quân Nguyên – Mông, nổi bật với chiến thắng Bạch Đằng năm 1288.
Một trong 14 vị anh hùng dân tộc tiêu biểu do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công bố năm 2013
- Niên đại
- ? – 1300
- Tên thật
- Trần Quốc Tuấn
- Triều đại
- Nhà Trần
- Quê quán
- Có nhiều thuyết: sinh tại kinh đô Thăng Long, hoặc tại Tức Mặc, phủ Thiên Trường (Nam Định)
Tiểu sử
Trần Quốc Tuấn là con An Sinh vương Trần Liễu, gọi vua Trần Thái Tông bằng chú. Năm sinh của ông không được ghi chép chắc chắn. Từ nhỏ ông được người tài giỏi dạy dỗ, sớm thông hiểu văn võ. Tháng 9 âm lịch năm 1257, ông được giao chỉ huy lực lượng giữ biên giới phía Bắc trước cuộc xâm lược của quân Mông Cổ.
Tháng 10 âm lịch năm 1283, ông được phong Quốc công tiết chế, thống lĩnh quân đội cả nước. Ông cùng vua Trần Nhân Tông và Thượng hoàng Trần Thánh Tông lãnh đạo quân dân đánh bại quân Nguyên năm 1285, rồi phá tan cuộc xâm lược năm 1287–1288, đỉnh cao là trận Bạch Đằng tháng 4 âm lịch năm 1288.
Năm 1289, ông được phong Hưng Đạo đại vương rồi lui về thái ấp Vạn Kiếp. Trước khi mất, ông dặn vua Trần Anh Tông phải khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc. Ông mất năm 1300, được nhân dân tôn thờ là Đức Thánh Trần.
Bối cảnh lịch sử
Thế kỷ XIII, đế quốc Mông Cổ bành trướng mạnh mẽ, năm 1279 tiêu diệt Nam Tống và lập nhà Nguyên. Đại Việt thời Trần ba lần phải đối đầu với các đạo quân xâm lược đông đảo của Mông – Nguyên vào các năm 1258, 1285 và 1287–1288.
Nhà Trần kháng chiến bằng kế thanh dã (vườn không nhà trống), rút lui bảo toàn lực lượng rồi phản công, phối hợp giữa quân triều đình và hương binh các địa phương.
Công trạng
- Bày trận cọc ngầm trên sông Bạch Đằng, tiêu diệt thủy quân Nguyên, bắt sống Ô Mã Nhi (1288).
- Giữ trọng trách Quốc công tiết chế, thống lĩnh quân đội trong kháng chiến chống quân Nguyên.
- Cùng các tướng nhà Trần phản công thắng lợi ở Hàm Tử, Chương Dương, Tây Kết, Vạn Kiếp năm 1285.
- Soạn Hịch tướng sĩ và Binh thư yếu lược.
- Tiến cử, trọng dụng nhiều nhân tài như Yết Kiêu, Dã Tượng, Phạm Ngũ Lão.
Sự kiện tiêu biểu
- 1257Được giao chỉ huy quân giữ biên giới phía Bắc chống quân Mông Cổ
- 1283Được phong Quốc công tiết chế, thống lĩnh quân đội cả nước
- 1284Duyệt quân ở bến Đông Bộ Đầu, đọc Hịch tướng sĩ
- 1285Cùng hai vua Trần phản công, đánh đuổi quân Nguyên khỏi Đại Việt
- 1288Đại thắng trên sông Bạch Đằng, bắt sống tướng Ô Mã Nhi
- 1300Mất tại Vạn Kiếp
Di tích, đền thờ và ngày tưởng niệm
- Đền Kiếp BạcVạn Kiếp, Chí Linh (Hải Dương)
- Đền TrầnNam Định
- Đền Bảo LộcNam Định
- Đền Trần Hưng Đạo trong quần thể di tích Bạch ĐằngQuảng Yên, Quảng Ninh
- Giỗ Đức Thánh Trần ngày 20 tháng 8 âm lịch
- Dân gian có câu Tháng Tám giỗ Cha, tháng Ba giỗ Mẹ; Cha ở đây là Đức Thánh Trần
Xem ngày âm – dương lịch các năm, cách tính và văn khấn tại trang Giỗ Đức Thánh Trần.
Nguồn tư liệu
- Wikipedia tiếng Việt, “Trần Hưng Đạo” — nguồn tóm lược niên đại, quê quán và sự kiện; truy cập 24/9/2026.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, văn bản số 2296/BVHTTDL-MTNATL (21/6/2013) về 14 vị anh hùng dân tộc tiêu biểu.
- Ngày giỗ/tưởng niệm: trang Giỗ Đức Thánh Trần của licham.app; ngày dương lịch tính từ lõi lịch âm dương (giờ Việt Nam).
- Tranh minh họa, không phải chân dung hay tư liệu lịch sử.
Anh hùng dân tộc khác
Thời dựng nước (Văn Lang – Âu Lạc)Hùng VươngThời Hồng Bàng (truyền thuyết)Theo truyền thuyết, Hùng Vương là các vị vua nước Văn Lang, truyền 18 đời, được người Việt tôn thờ là Quốc tổ với công lao dựng nước.Hồng Bàng14 anh hùng tiêu biểu
Khởi nghĩa Lam Sơn – Lê sơNguyễn Trãi1380 – 1442Nhà chính trị, nhà văn hóa lớn, mưu sĩ của khởi nghĩa Lam Sơn, tác giả Bình Ngô đại cáo và nhiều văn thư chiêu dụ quân Minh.Hậu Lê14 anh hùng tiêu biểu
Chống thực dân PhápTrương Định1820 – 1864Võ quan triều Nguyễn, thủ lĩnh kháng Pháp ở Nam Kỳ giai đoạn 1859 – 1864, được nhân dân tôn là Bình Tây Đại Nguyên soái.Nhà Nguyễn
Chống thực dân PhápLê Hồng Phong1902 – 1942Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương (1935–1936), chủ trì Đại hội lần thứ I của Đảng tại Ma Cao năm 1935; bị bắt năm 1939, bị đày ra Côn Đảo và mất tại đây ngày 6/9/1942.Thời Pháp thuộc

