Con giáp Chuột

Năm Canh Tý trong lịch sử

Những dấu mốc gắn với các năm Canh Tý trong lịch sử dân tộc, xếp theo dòng thời gian.

Can
CanhHành Kim
Chi
TýCon giáp thứ 1
Con giáp
ChuộtTuổi Tý
Mệnh
Hành ThổBích Thượng ThổNạp âm hành Thổ

Xem nhanh các mốc

Dòng thời gian các năm Canh Tý

  1. 40Canh Tý
    Chính sử

    Khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ

    Bắc thuộc

    Tháng 2 âm lịch

    Thái thú Tô Định hãm hại Lạc tướng Thi Sách nhằm trấn áp tinh thần phản kháng của người Việt. Trưng Trắc cùng em là Trưng Nhị dựng cờ khởi nghĩa tại cửa sông Hát, kêu gọi nhân dân toàn cõi nổi dậy đánh đuổi quân đô hộ. Cuộc khởi nghĩa nhanh chóng thu phục 65 thành trì trên khắp vùng Lĩnh Nam.

    Tư liệu còn khác nhau: Khởi sự vào mùa xuân tháng 2 năm Canh Tý; Tô Định phải cắt tóc cạo râu lén lút trốn chạy về phương Bắc.

    Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Ngoại kỷ Quyển 3; Cương mục, Tiền biên Quyển 2

  2. 40Canh Tý
    Chính sử

    Trưng Trắc xưng vương đóng đô Mê Linh

    Bắc thuộc

    Sau khi quét sạch các quan lại đô hộ, Trưng Trắc được tướng sĩ và nhân dân suy tôn làm vua, định đô tại Mê Linh. Bà ban lệnh miễn giảm thuế khóa hai năm liền cho toàn thể bách tính để phục hồi sinh kế. Nền tự chủ độc lập đầu tiên của dân tộc được xác lập mạnh mẽ.

    Tư liệu còn khác nhau: Sử gia Lê Văn Hưu ngợi ca Trưng Vương là bậc anh thư quật khởi, thể hiện tinh thần quật cường của phái nữ người Việt.

    Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Ngoại kỷ Quyển 3; Cương mục, Tiền biên Quyển 2

  3. 100Canh Tý
    Chính sử

    Dân Tượng Lâm phá huyện sở

    Bắc thuộc

    Hơn 2.000 dân bản địa huyện Tượng Lâm thuộc quận Nhật Nam đồng loạt nổi dậy vũ trang đánh phá huyện sở của nhà Hán. Nghĩa quân giết chết huyện lệnh cùng toán binh lính đồn trú, thiêu rụi các kho tàng thuế khóa. Triều đình Đông Hán phải huy động quân binh các huyện phụ cận đàn áp ác liệt.

    Tư liệu còn khác nhau: Phản ánh phong trào phản kháng vũ trang liên tục không ngừng nghỉ của cư dân vùng ven cương thổ phía nam thời kỳ Bắc thuộc.

    Nguồn: Hậu Hán thư, Nam Man Tây Di truyện; Cương mục, Tiền biên Quyển 2

  4. 160Canh Tý
    Chính sử

    Chu Đạt chém Nghê Thức

    Bắc thuộc

    Chu Đạt tập hợp lực lượng đánh chiếm quận trị Cửu Chân, giao chiến ác liệt và chém chết Thái thú Nghê Thức tại trận. Triều đình Hán hoảng sợ cử viên tướng Đổng Doanh đem đại quân sang bao vây trấn áp. Chu Đạt chiến đấu kiên cường và tử trận nơi chiến trường.

    Tư liệu còn khác nhau: Gây chấn động triều đình phương Bắc; chứng minh thực lực quân sự của các phong trào khởi nghĩa vũ trang bản xứ thời Hậu Hán.

    Nguồn: Hậu Hán thư; Cương mục, Tiền biên Quyển 2

  5. 820Canh Tý
    Chính sử

    Quế Trọng Vũ đàn áp Dương Thanh

    Bắc thuộc

    Nhà Đường bổ nhiệm Quế Trọng Vũ làm Đô hộ sang đàn áp cuộc khởi nghĩa của Dương Thanh. Quế Trọng Vũ dùng kế ly gián, mua chuộc tướng dưới quyền khiến hàng ngũ nghĩa quân tan rã. Dương Thanh bị bắt giết; cuộc khởi nghĩa bị dập tắt trong bể máu.

    Tư liệu còn khác nhau: Phong trào tuy thất bại nhưng đã giáng một đòn chí mạng vào uy quyền thống trị của triều đình nhà Đường tại An Nam.

    Nguồn: Cựu Đường thư; Đại Việt sử ký toàn thư, Ngoại kỷ Quyển 5

  6. 1300Canh Tý
    Chính sử

    Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn mất

    Nhà Trần

    Ngày 20/8 âm lịch

    Tiết chế Thái sư Vạn Kiếp tông tử Bình Bắc Đại Nguyên soái Hưng Đạo Đại Vương tạ thế tại phủ Vạn Kiếp. Trước khi lâm chung, ông căn dặn vua Trần Anh Tông kế sách trị nước muôn đời là "khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc".

    Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ Quyển 6; Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Chính biên Quyển 9

  7. 1540Canh Tý
    Chính sử

    Mạc Đăng Dung nộp đất tại Trấn Nam Quan

    Nhà Mạc

    Ngày 3/11 âm lịch

    Mạc Đăng Dung cùng cháu là Mạc Phúc Hải lên cửa ải nộp sổ sách, tự trói chịu tội và dâng đất 6 động thuộc Khâm Châu cho nhà Minh nhằm tránh chiến tranh xâm lược. Nhà Minh hạ chiếu giáng nước ta xuống làm An Nam đô thống sứ ty.

    Tư liệu còn khác nhau: Về 6 động, có tranh cãi giữa việc cắt đất cương thổ Đại Việt dâng nộp hay chỉ trả lại phần đất lấn chiếm trước đó

    Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ tục biên, Quyển 16; Cương mục, Chính biên, Quyển 28