
Năm Mậu Tuất trong lịch sử
Những dấu mốc gắn với các năm Mậu Tuất trong lịch sử dân tộc, xếp theo dòng thời gian.
- Can
- MậuHành Thổ
- Chi
- TuấtCon giáp thứ 11
- Con giáp
- ChóTuổi Tuất
- Mệnh
Bình Địa MộcNạp âm hành Mộc
Xem nhanh các mốc
Dòng thời gian các năm Mậu Tuất
938Mậu TuấtChính sửNgô Quyền hạ Đại La giết Kiều Công Tiễn
Bắc thuộc
Tháng 10 âm lịch
Ngô Quyền kéo đại quân từ Ái Châu ra Bắc tiến hành trừng phạt kẻ phản nghịch. Tháng 10 năm Mậu Tuất, Ngô Quyền hạ thành Đại La, chém đầu Kiều Công Tiễn bêu trước ba quân, củng cố toàn bộ lực lượng sẵn sàng đón đánh đạo quân xâm lược phương Bắc.
Tư liệu còn khác nhau: Hoàn tất việc thanh trừng nội phản, tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân tộc chuẩn bị cho trận quyết chiến chiến lược trên sông Bạch Đằng.
Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Ngoại kỷ Quyển 5; Cương mục, Tiền biên Quyển 5
938Mậu TuấtChính sửĐại thắng Bạch Đằng kết thúc Bắc thuộc
Nhà Ngô
Tháng 11 âm lịch
Ngô Quyền cho vót nhọn cọc gỗ bịt sắt đóng ngầm dưới lòng sông Bạch Đằng. Khi thủy triều lên, ông nhử thủy quân Lưu Hoằng Tháo vượt bãi cọc; khi triều rút, quân ta tổng lực phản công, tiêu diệt Hoằng Tháo, đập tan quân xâm lược Nam Hán.
Tư liệu còn khác nhau: Quốc sử xác nhận trận chiến diễn ra vào cuối năm Mậu Tuất (tháng 11 âm lịch); chính thức chấm dứt hơn 1.000 năm Bắc thuộc, mở ra kỷ nguyên độc lập trường tồn.
Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Ngoại kỷ Quyển 5; Cương mục, Tiền biên Quyển 5; Việt sử lược, Quyển 1
1418Mậu TuấtChính sửLê Lợi chính thức dựng cờ khởi nghĩa Lam Sơn
Thuộc Minh
Ngày 2/1 âm lịch
Lê Lợi chính thức phát động khởi nghĩa tại vùng núi rừng Lam Sơn (Thanh Hóa), tự xưng Bình Định Vương và ban bố phong chức cho các tướng lĩnh. Mở đầu cuộc trường kỳ kháng chiến 10 năm gian khổ đánh đuổi quân Minh xâm lược.
Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ Quyển 10; Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Chính biên Quyển 13
1418Mậu TuấtChính sửTrận Lạc Thủy phục kích đánh bại quân Minh
Thuộc Minh
Ngày 13/1 âm lịch
Tướng Minh Mã Kỳ dẫn đại quân tiến sâu vào đàn áp căn cứ Lam Sơn. Lê Lợi khéo léo đặt phục binh ở hẻm hiểm Lạc Thủy nhử địch vào bẫy rồi bất ngờ xông ra đánh úp, chém chết hơn 3.000 tên giặc, làm thất bại đòn phủ đầu của địch.
Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ Quyển 10; Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Chính biên Quyển 13
1778Mậu TuấtChính sửNguyễn Nhạc xưng Hoàng đế
Tây Sơn
Nguyễn Nhạc làm lễ lên ngôi hoàng đế tại thành Đồ Bàn (Quy Nhơn), lấy niên hiệu Thái Đức, phong Nguyễn Huệ làm Long Nhương tướng quân. Vương triều Tây Sơn chính thức xác lập vị thế triều đại độc lập.
Tư liệu còn khác nhau: Nguồn không ghi ngày âm lịch cụ thể khi Nguyễn Nhạc lên ngôi
Nguồn: Cương mục, Chính biên, Quyển 44; Việt Nam sử lược (Chương X)
1838Mậu TuấtChính sửĐổi quốc hiệu thành Đại Nam
Nhà Nguyễn
Ngày 15/2 âm lịch
Vua Minh Mạng ban chỉ dụ đổi quốc hiệu nước ta thành "Đại Nam" (hoặc Đại Việt Nam) nhằm khẳng định vị thế một đế quốc độc lập, hùng mạnh ở phương Nam. Quốc hiệu này được sử dụng liên tục đến năm 1945.
Nguồn: Đại Nam thực lục Chính biên, Đệ nhị kỷ, Quyển 190
Liên kết liên quan
Tuổi Mậu TuấtXem tử vi, tính cách, hợp tuổi, màu sắc…59 năm can chi còn lại
- Giáp Tý
- Ất Sửu
- Bính Dần
- Đinh Mão
- Mậu Thìn
- Kỷ Tỵ
- Canh Ngọ
- Tân Mùi
- Nhâm Thân
- Quý Dậu
- Giáp Tuất
- Ất Hợi
- Bính Tý
- Đinh Sửu
- Mậu Dần
- Kỷ Mão
- Canh Thìn
- Tân Tỵ
- Nhâm Ngọ
- Quý Mùi
- Giáp Thân
- Ất Dậu
- Bính Tuất
- Đinh Hợi
- Mậu Tý
- Kỷ Sửu
- Canh Dần
- Tân Mão
- Nhâm Thìn
- Quý Tỵ
- Giáp Ngọ
- Ất Mùi
- Bính Thân
- Đinh Dậu
- Kỷ Hợi
- Canh Tý
- Tân Sửu
- Nhâm Dần
- Quý Mão
- Giáp Thìn
- Ất Tỵ
- Bính Ngọ
- Đinh Mùi
- Mậu Thân
- Kỷ Dậu
- Canh Tuất
- Tân Hợi
- Nhâm Tý
- Quý Sửu
- Giáp Dần
- Ất Mão
- Bính Thìn
- Đinh Tỵ
- Mậu Ngọ
- Kỷ Mùi
- Canh Thân
- Tân Dậu
- Nhâm Tuất
- Quý Hợi

