
Năm Canh Thìn trong lịch sử
Những dấu mốc gắn với các năm Canh Thìn trong lịch sử dân tộc, xếp theo dòng thời gian.
- Can
- CanhHành Kim
- Chi
- ThìnCon giáp thứ 5
- Con giáp
- RồngTuổi Thìn
- Mệnh
Bạch Lạp KimNạp âm hành Kim
Xem nhanh các mốc
Dòng thời gian các năm Canh Thìn
380Canh ThìnChính sửĐằng Độn Chi bóc lột dân chúng
Bắc thuộc
Thứ sử Đằng Độn Chi của nhà Đông Tấn áp đặt chế độ sưu thuế ngặt nghèo, vơ vét ngọc trai, đồi mồi và gỗ quý dâng tiến triều đình phương Bắc để mưu cầu ân sủng. Đời sống cư dân bản địa rơi vào cảnh lầm than cùng cực, tạo điều kiện cho quân Lâm Ấp liên tục đổ bộ cướp phá duyên hải.
Tư liệu còn khác nhau: Giao Châu suy kiệt nghiêm trọng vì nạn quan lại tham tàn; xung đột biên giới phía Nam trở thành hiểm họa thường trực.
Nguồn: Tấn thư; Cương mục, Tiền biên Quyển 3
980Canh ThìnChính sửLê Hoàn lên ngôi Hoàng đế
Tiền Lê
Tháng 7 âm lịch
Đứng trước hiểm họa nhà Tống lăm le xâm lược, Thái hậu Dương thị cùng quan quân tôn Thập đạo tướng quân Lê Hoàn lên làm vua. Nhà Tiền Lê thành lập, tập trung toàn lực chuẩn bị kháng chiến cứu nước.
Tư liệu còn khác nhau: Toàn thư và Cương mục ghi rõ lễ tôn lập diễn ra vào tháng 7 âm lịch.
Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ Quyển 1; Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Chính biên Quyển 1
1400Canh ThìnChính sửHồ Quý Ly bức Trần Thiếu Đế nhường ngôi
Nhà Trần
Ngày 28/2 âm lịch
Hồ Quý Ly ép cháu ngoại là Trần Thiếu Đế thoái vị nhường ngôi báu, giáng vua cũ làm Bảo Ninh Đại Vương. Triều đại nhà Trần chính thức chấm dứt sau 175 năm trị vì với 12 đời vua.
Tư liệu còn khác nhau: (28/2).
Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ Quyển 8; Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Chính biên Quyển 11
1400Canh ThìnChính sửHồ Quý Ly lên ngôi đổi quốc hiệu Đại Ngu
Nhà Hồ
Ngày 28/2 âm lịch
Hồ Quý Ly lên ngôi hoàng đế, đổi quốc hiệu thành Đại Ngu, lấy niên hiệu Thánh Nguyên và đổi sang họ Lê nhận là dòng dõi Ngu Thuấn. Triều đại nhà Hồ được thiết lập, bắt đầu tiến hành hàng loạt cải cách thể chế.
Tư liệu còn khác nhau: , cùng ngày phế truất Trần Thiếu Đế.
Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ Quyển 8; Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Chính biên Quyển 11
1460Canh ThìnChính sửLê Thánh Tông lên ngôi
Lê sơ
Ngày 8/6 âm lịch
Các đại thần Nguyễn Xí, Đinh Liệt làm binh biến trừ khử phe tiếm nghịch Lê Nghi Dân, nghênh đón Gia vương Lê Tư Thành lên ngôi. Triều đại của Lê Thánh Tông mở ra giai đoạn cực thịnh của vương triều Lê sơ.
Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ thực lục, Quyển 12
1820Canh ThìnChính sửMinh Mạng lên ngôi Hoàng đế
Nhà Nguyễn
Ngày 1/1 âm lịch · dương lịch 14/02/1820
Vua Gia Long mất ngày 28/12 Kỷ Mão; đến ngày mùng 1 tháng Giêng năm Canh Thìn, Hoàng thái tử Nguyễn Phúc Đảm ngự điện Thái Hòa lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Minh Mạng.
Nguồn: Đại Nam thực lục Chính biên, Đệ nhị kỷ, Quyển 1
1940Canh ThìnChính sửKhởi nghĩa Nam Kỳ bùng nổ
Việt Nam hiện đại
Ngày 24/10 âm lịch · dương lịch 23/11/1940
Đêm 22 rạng sáng 23/11/1940, Xứ ủy Nam Kỳ lãnh đạo người dân nổi dậy đồng loạt tại hầu khắp các tỉnh miền Nam; lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong các cuộc biểu tình. Chính quyền Pháp đàn áp trên quy mô lớn, bắt và xử bắn nhiều lãnh đạo Đảng.
Nguồn: Lịch sử Nam Kỳ kháng chiến; Báo Nhân Dân
Liên kết liên quan
Tuổi Canh ThìnXem tử vi, tính cách, hợp tuổi, màu sắc…59 năm can chi còn lại
- Giáp Tý
- Ất Sửu
- Bính Dần
- Đinh Mão
- Mậu Thìn
- Kỷ Tỵ
- Canh Ngọ
- Tân Mùi
- Nhâm Thân
- Quý Dậu
- Giáp Tuất
- Ất Hợi
- Bính Tý
- Đinh Sửu
- Mậu Dần
- Kỷ Mão
- Tân Tỵ
- Nhâm Ngọ
- Quý Mùi
- Giáp Thân
- Ất Dậu
- Bính Tuất
- Đinh Hợi
- Mậu Tý
- Kỷ Sửu
- Canh Dần
- Tân Mão
- Nhâm Thìn
- Quý Tỵ
- Giáp Ngọ
- Ất Mùi
- Bính Thân
- Đinh Dậu
- Mậu Tuất
- Kỷ Hợi
- Canh Tý
- Tân Sửu
- Nhâm Dần
- Quý Mão
- Giáp Thìn
- Ất Tỵ
- Bính Ngọ
- Đinh Mùi
- Mậu Thân
- Kỷ Dậu
- Canh Tuất
- Tân Hợi
- Nhâm Tý
- Quý Sửu
- Giáp Dần
- Ất Mão
- Bính Thìn
- Đinh Tỵ
- Mậu Ngọ
- Kỷ Mùi
- Canh Thân
- Tân Dậu
- Nhâm Tuất
- Quý Hợi

