
Năm Quý Mão trong lịch sử
Những dấu mốc gắn với các năm Quý Mão trong lịch sử dân tộc, xếp theo dòng thời gian.
- Can
- QuýHành Thủy
- Chi
- MãoCon giáp thứ 4
- Con giáp
- MèoTuổi Mão
- Mệnh
Kim Bạch KimNạp âm hành Kim
Xem nhanh các mốc
Dòng thời gian các năm Quý Mão
43Quý MãoChính sửHai Bà Trưng tuẫn tiết ở Cấm Khê
Bắc thuộc
Quân Hán khép chặt vòng vây Cấm Khê trong khi lực lượng nghĩa quân kiệt quệ sau nhiều tháng cô lập chống đỡ. Không chịu sa vào tay giặc, Hai Bà Trưng gieo mình xuống dòng Hát Giang tuẫn tiết để bảo toàn khí tiết. Tinh thần bất khuất của Hai Bà trở thành ngọn đuốc soi đường cho các thế hệ giải phóng dân tộc.
Tư liệu còn khác nhau: Hậu Hán thư chép Mã Viện chém Hai Bà gửi đầu về Lạc Dương; ký ức dân gian và sử thi khẳng định Hai Bà gieo mình xuống sông Hát.
Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Ngoại kỷ Quyển 3; Cương mục, Tiền biên Quyển 2
43Quý MãoTruyền thuyếtMã Viện chôn cột đồng trụ
Bắc thuộc
Sau khi tàn sát các thủ lĩnh và tịch thu hàng loạt trống đồng Lạc Việt đúc ngựa mẫu, Mã Viện chôn một cột đồng lớn ở biên ải. Trên cột khắc dòng chữ thề đe dọa "Đồng trụ chiết, Giao Chỉ diệt" hòng trấn áp ý chí quật khởi của người Việt. Người dân qua lại đều ném đá vào chân cột khiến đá lấp thành gò cao.
Tư liệu còn khác nhau: Địa điểm chôn cột đồng (động Cổ Lâu hay vùng núi Nghệ An) và tính hư thực của cây cột có nhiều tranh luận học thuật.
Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Ngoại kỷ Quyển 3; Việt điện u linh tập
43Quý MãoChính sửMã Viện bình định Cư Phong
Bắc thuộc
Mã Viện xua quân truy quét lực lượng còn sót lại của nghĩa quân Trưng Vương tại huyện Cư Phong (quận Cửu Chân). Tàn quân chiến đấu đến cùng trước khi bị bức hại hoặc phân tán vào rừng sâu. Nhà Hán bãi bỏ hoàn toàn chế độ Lạc tướng thế tập, cử quan lại trực tiếp cai trị tới cấp huyện.
Tư liệu còn khác nhau: Chấm dứt tàn dư của cơ cấu tự trị thời sơ sử; mở đầu thời kỳ cai trị trực tiếp và áp bức toàn diện của đế chế Đông Hán.
Nguồn: Hậu Hán thư; Cương mục, Tiền biên Quyển 2
Liên kết liên quan
Tuổi Quý MãoXem tử vi, tính cách, hợp tuổi, màu sắc…59 năm can chi còn lại
- Giáp Tý
- Ất Sửu
- Bính Dần
- Đinh Mão
- Mậu Thìn
- Kỷ Tỵ
- Canh Ngọ
- Tân Mùi
- Nhâm Thân
- Quý Dậu
- Giáp Tuất
- Ất Hợi
- Bính Tý
- Đinh Sửu
- Mậu Dần
- Kỷ Mão
- Canh Thìn
- Tân Tỵ
- Nhâm Ngọ
- Quý Mùi
- Giáp Thân
- Ất Dậu
- Bính Tuất
- Đinh Hợi
- Mậu Tý
- Kỷ Sửu
- Canh Dần
- Tân Mão
- Nhâm Thìn
- Quý Tỵ
- Giáp Ngọ
- Ất Mùi
- Bính Thân
- Đinh Dậu
- Mậu Tuất
- Kỷ Hợi
- Canh Tý
- Tân Sửu
- Nhâm Dần
- Giáp Thìn
- Ất Tỵ
- Bính Ngọ
- Đinh Mùi
- Mậu Thân
- Kỷ Dậu
- Canh Tuất
- Tân Hợi
- Nhâm Tý
- Quý Sửu
- Giáp Dần
- Ất Mão
- Bính Thìn
- Đinh Tỵ
- Mậu Ngọ
- Kỷ Mùi
- Canh Thân
- Tân Dậu
- Nhâm Tuất
- Quý Hợi

