
Năm Canh Ngọ trong lịch sử
Những dấu mốc gắn với các năm Canh Ngọ trong lịch sử dân tộc, xếp theo dòng thời gian.
- Can
- CanhHành Kim
- Chi
- NgọCon giáp thứ 7
- Con giáp
- NgựaTuổi Ngọ
- Mệnh
Lộ Bàng ThổNạp âm hành Thổ
Xem nhanh các mốc
Dòng thời gian các năm Canh Ngọ
111 TCNCanh NgọChính sửNhà Hán thôn tính đất Giao Chỉ
Bắc thuộc
Hán Vũ Đế cử các danh tướng Lộ Bác Đức và Dương Bộc đem đại quân tràn xuống phương Nam đánh chiếm Phiên Ngung. Nước Nam Việt bị tiêu diệt hoàn toàn; đất đai Âu Lạc cũ bị phân chia thành ba quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam trực thuộc Hán.
Tư liệu còn khác nhau: Đánh dấu sự khởi đầu của thời kỳ hơn một nghìn năm Bắc thuộc; hệ thống Lạc tướng cơ sở vẫn tạm thời được duy trì quyền tự quản.
Nguồn: Tiền Hán thư; Đại Việt sử ký toàn thư, Ngoại kỷ Quyển 2
550Canh NgọChính sửTriệu Việt Vương phá tan Dương Sàn
Vạn Xuân
Trần Bá Tiên rút về nước dẹp loạn Hầu Cảnh, giao quyền cho tỳ tướng Dương Sàn ở lại chiếm đóng. Triệu Việt Vương tung toàn bộ lực lượng từ Dạ Trạch phản công đánh úp tiêu diệt Dương Sàn, quét sạch quân giặc và giải phóng hoàn toàn kinh thành Long Biên.
Tư liệu còn khác nhau: Đánh dấu sự phục hưng vẻ vang của nhà nước Vạn Xuân sau hơn nửa thập kỷ kháng chiến gian khổ.
Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Ngoại kỷ Quyển 4; Cương mục, Tiền biên Quyển 4
970Canh NgọChính sửĐinh Tiên Hoàng đặt niên hiệu Thái Bình
Nhà Đinh
Đinh Tiên Hoàng ban hành niên hiệu Thái Bình, mở đầu truyền thống đặt niên hiệu riêng của các triều đại quân chủ độc lập. Đồng thời triều đình cho đúc đồng tiền kim loại đầu tiên mang tên Thái Bình Hưng Bảo.
Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ Quyển 1; Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Chính biên Quyển 1
1390Canh NgọChính sửTrận Hải Triều bắn chết vua Chiêm Chế Bồng Nga
Nhà Trần
Ngày 23/1 âm lịch
Đô tướng Trần Khát Chân chỉ huy quân Trần chạm trán hạm đội Chiêm Thành ở khúc sông Hải Triều. Nhờ hàng tướng giặc chỉ điểm chiếc thuyền ngự sơn đỏ, quân ta tập trung hỏa pháo bắn trúng giết chết Chế Bồng Nga, đánh tan đạo quân Chiêm.
Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ Quyển 8; Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Chính biên Quyển 11
1570Canh NgọChính sửTrịnh Kiểm qua đời
Lê Trung Hưng
Ngày 24/3 âm lịch
Thái quốc công Lượng quốc vương Trịnh Kiểm qua đời, quyền bính ban đầu được giao cho Trịnh Cối. Trịnh Tùng nhanh chóng đoạt lấy binh quyền từ anh trai, trở thành người đứng đầu họ Trịnh phụng sự triều Lê.
Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ tục biên, Quyển 16
1630Canh NgọChính sửĐào Duy Từ đắp Lũy Thầy
Lê Trung Hưng
Quân sư Đào Duy Từ hiến kế và đốc thúc xây dựng hệ thống lũy Trường Dục và Nhật Lệ (Quảng Bình) vô cùng kiên cố. Công trình phòng ngự này giúp quân chúa Nguyễn nhiều lần bẻ gãy các đợt tiến công của quân Trịnh.
Tư liệu còn khác nhau: Nguồn chỉ ghi năm Canh Ngọ (1630 đắp Trường Dục, 1631 đắp Nhật Lệ), không chép ngày cụ thể
Nguồn: Đại Nam thực lục Tiền biên, Quyển 2; Việt Nam sử lược (Chương VII)
1930Canh NgọChính sửThành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Việt Nam hiện đại
Ngày 5/1 âm lịch · dương lịch 03/02/1930
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản diễn ra tại Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì, quyết định thống nhất thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Sự kiện được đánh giá là chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc.
Tư liệu còn khác nhau: Hội nghị diễn ra từ 6/1/1930 đến đầu tháng 2; Đại hội III của Đảng (1960) quyết nghị lấy ngày 3/2 làm ngày kỷ niệm thành lập
Nguồn: Văn kiện Đảng toàn tập (Nxb Chính trị quốc gia); Báo Nhân Dân
1930Canh NgọChính sửKhởi nghĩa Yên Bái bùng nổ
Việt Nam hiện đại
Ngày 12/1 âm lịch · dương lịch 10/02/1930
Việt Nam Quốc dân Đảng do Nguyễn Thái Học lãnh đạo phát động cuộc nổi dậy vũ trang, đánh chiếm đồn Yên Bái và một số địa phương lân cận. Khởi nghĩa nhanh chóng bị quân Pháp dập tắt; Nguyễn Thái Học cùng 12 đảng viên bị xử chém ngày 17/6/1930.
Nguồn: Lịch sử Việt Nam (Viện Sử học); Báo Quân đội nhân dân
Liên kết liên quan
Tuổi Canh NgọXem tử vi, tính cách, hợp tuổi, màu sắc…59 năm can chi còn lại
- Giáp Tý
- Ất Sửu
- Bính Dần
- Đinh Mão
- Mậu Thìn
- Kỷ Tỵ
- Tân Mùi
- Nhâm Thân
- Quý Dậu
- Giáp Tuất
- Ất Hợi
- Bính Tý
- Đinh Sửu
- Mậu Dần
- Kỷ Mão
- Canh Thìn
- Tân Tỵ
- Nhâm Ngọ
- Quý Mùi
- Giáp Thân
- Ất Dậu
- Bính Tuất
- Đinh Hợi
- Mậu Tý
- Kỷ Sửu
- Canh Dần
- Tân Mão
- Nhâm Thìn
- Quý Tỵ
- Giáp Ngọ
- Ất Mùi
- Bính Thân
- Đinh Dậu
- Mậu Tuất
- Kỷ Hợi
- Canh Tý
- Tân Sửu
- Nhâm Dần
- Quý Mão
- Giáp Thìn
- Ất Tỵ
- Bính Ngọ
- Đinh Mùi
- Mậu Thân
- Kỷ Dậu
- Canh Tuất
- Tân Hợi
- Nhâm Tý
- Quý Sửu
- Giáp Dần
- Ất Mão
- Bính Thìn
- Đinh Tỵ
- Mậu Ngọ
- Kỷ Mùi
- Canh Thân
- Tân Dậu
- Nhâm Tuất
- Quý Hợi

