Tranh minh họa của licham.app về Đinh Tiên HoàngTranh minh họa, không phải chân dung hay tư liệu lịch sử
Buổi đầu độc lập · Nhà Đinh

Đinh Tiên Hoàng

Vạn Thắng Vương · Đại Thắng Minh Hoàng đế · Tiên Hoàng Đế

Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước, năm 968 lên ngôi hoàng đế, đặt quốc hiệu Đại Cồ Việt và đóng đô ở Hoa Lư.

Một trong 14 vị anh hùng dân tộc tiêu biểu do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công bố năm 2013

Niên đại
924 – 979
Tên thật
Đinh Bộ Lĩnh
Triều đại
Nhà Đinh
Quê quán
Thôn Kim Lư, làng Đại Hữu, châu Đại Hoàng (Gia Viễn, Ninh Bình)
Lễ hội Hoa Lư (vua Đinh Tiên Hoàng)Mùng 10 tháng Ba âm lịch · còn 202 ngày (16/04/2027)

Tiểu sử

Đinh Bộ Lĩnh sinh năm 924 ở châu Đại Hoàng (Ninh Bình), con của Đinh Công Trứ, nha tướng của Dương Đình Nghệ, giữ chức Thứ sử Hoan Châu. Cha mất sớm, ông theo mẹ về quê ngoại. Tương truyền thuở nhỏ ông cùng trẻ chăn trâu lấy bông lau làm cờ bày trận; trong nhóm bạn có Đinh Điền, Nguyễn Bặc, Lưu Cơ, Trịnh Tú, những người sau này cùng ông lập nghiệp.

Ông không chịu thần phục nhà Hậu Ngô, rồi cùng con là Đinh Liễn đến nương tựa sứ quân Trần Lãm (Trần Minh Công) ở Bố Hải Khẩu. Sau khi Trần Lãm mất, ông thay quyền, đưa quân về Hoa Lư. Kết hợp đánh dẹp và chiêu hàng, trong vài năm ông thắng các sứ quân và được gọi là Vạn Thắng Vương.

Năm 968, ông lên ngôi hoàng đế, đặt quốc hiệu Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư; năm 970 đặt niên hiệu Thái Bình. Năm 979, ông cùng con trưởng Đinh Liễn bị hại; chính sử chép thủ phạm là Đỗ Thích. Ông làm vua 12 năm, được táng ở sơn lăng Trường Yên, Hoa Lư.

Bối cảnh lịch sử

Sau khi Ngô Quyền mất (944), nhà Ngô suy yếu. Năm 965, Nam Tấn Vương Ngô Xương Văn tử trận; các hào trưởng nổi dậy chiếm cứ quận ấp, hình thành cục diện 12 sứ quân, đất nước bị chia cắt.

Không lâu sau khi Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước, nhà Tống diệt nước Nam Hán (971) và áp sát biên giới Đại Cồ Việt. Năm 975, nhà Tống phong cho ông tước Giao Chỉ quận vương; bên ngoài nhà Đinh giữ lệ triều cống, trong nước vẫn xưng hoàng đế.

Công trạng

  • Dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước năm 968.
  • Lên ngôi hoàng đế, đặt quốc hiệu Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư; là người đầu tiên xưng hoàng đế sau thời Bắc thuộc.
  • Xây dựng triều đình, định phẩm hàm quan văn, quan võ và tổ chức quân đội theo đạo, quân, lữ, tốt, ngũ.
  • Đặt niên hiệu Thái Bình, cho đúc tiền đồng Thái Bình Hưng Bảo.

Sự kiện tiêu biểu

  1. 924Sinh ngày Rằm tháng Hai năm Giáp Thân (22/3/924) ở châu Đại Hoàng.
  2. 966Các hào trưởng nổi dậy cát cứ, hình thành loạn 12 sứ quân.
  3. 968Dẹp xong các sứ quân, lên ngôi Đại Thắng Minh Hoàng đế, đặt quốc hiệu Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư.
  4. 970Đặt niên hiệu Thái Bình, cho đúc tiền đồng Thái Bình Hưng Bảo.
  5. 975Nhà Tống phong vua làm Giao Chỉ quận vương, phong Đinh Liễn làm Tĩnh Hải quân Tiết độ sứ.
  6. 979Vua và con trưởng Đinh Liễn bị hại; vua được táng ở sơn lăng Trường Yên.

Di tích, đền thờ và ngày tưởng niệm

  • Đền Vua Đinh Tiên HoàngKhu di tích Cố đô Hoa Lư, Ninh Bình
  • Sơn lăng Trường YênCố đô Hoa Lư, Ninh Bình
  • Núi Kỳ Lân và đền thờ Đinh Bộ LĩnhĐại Hoàng, Gia Viễn, Ninh Bình
  • Lễ hội Hoa Lư (Ninh Bình) diễn ra đầu tháng Ba âm lịch, chính lễ ngày 10/3, tưởng niệm vua Đinh Tiên Hoàng và vua Lê Đại Hành.

Nguồn tư liệu

  • Wikipedia tiếng Việt, “Đinh Tiên Hoàng” — nguồn tóm lược niên đại, quê quán và sự kiện; truy cập 24/9/2026.
  • Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, văn bản số 2296/BVHTTDL-MTNATL (21/6/2013) về 14 vị anh hùng dân tộc tiêu biểu.
  • Ngày giỗ/tưởng niệm: trang Lễ hội Hoa Lư (vua Đinh Tiên Hoàng) của licham.app; ngày dương lịch tính từ lõi lịch âm dương (giờ Việt Nam).
  • Tranh minh họa, không phải chân dung hay tư liệu lịch sử.

Anh hùng dân tộc khác