
Năm Ất Dậu trong lịch sử
Những dấu mốc gắn với các năm Ất Dậu trong lịch sử dân tộc, xếp theo dòng thời gian.
- Can
- ẤtHành Mộc
- Chi
- DậuCon giáp thứ 10
- Con giáp
- GàTuổi Dậu
- Mệnh
Tuyền Trung ThủyNạp âm hành Thủy
Xem nhanh các mốc
Dòng thời gian các năm Ất Dậu
25Ất DậuChính sửNhâm Diên làm Thái thú Cửu Chân
Bắc thuộc
Nhâm Diên được điều sang Cửu Chân, thúc đẩy người dân sử dụng công cụ cày bừa bằng sắt và mở rộng đắp đê khai khẩn đất hoang. Ông ban hành các quy định bắt buộc cưới xin theo tập tục phương Bắc và mở trường dạy chữ Hán.
Tư liệu còn khác nhau: Tạo chuyển biến về kỹ thuật nông nghiệp kim loại nhưng làm xói mòn sâu sắc cơ cấu thị tộc mẫu hệ truyền thống của cư dân địa phương.
Nguồn: Hậu Hán thư; Cương mục, Tiền biên Quyển 2
1105Ất DậuChính sửThái úy Lý Thường Kiệt qua đời
Nhà Lý
Tháng 6 âm lịch
Phụ quốc Thái phó Á vương Lý Thường Kiệt tạ thế, thọ 87 tuổi. Ông là vị danh tướng kiệt xuất có công lao to lớn đánh Chiêm, phá Tống, bảo vệ vững chắc chủ quyền bờ cõi và nền độc lập của Đại Việt.
Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ Quyển 3; Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Chính biên Quyển 4
1225Ất DậuChính sửLý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh
Nhà Lý
Ngày 11/12 âm lịch
Dưới sự sắp xếp của Điện tiền chỉ huy sứ Trần Thủ Độ, Nữ hoàng Lý Chiêu Hoàng ban chiếu nhường ngôi báu cho chồng là Trần Cảnh tại điện Thiên An. Triều Lý chính thức khép lại sau 216 năm, quyền lực chuyển giao hòa bình sang họ Trần.
Tư liệu còn khác nhau: Ngày Mậu Dần tháng 12 năm Ất Dậu; sách hiện đại hay lấy mốc chuyển giao là năm 1225 hoặc đầu năm 1226 theo dương lịch.
Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ Quyển 4; Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Chính biên Quyển 5
1285Ất DậuChính sửTrần Bình Trọng hiên ngang tuẫn tiết
Nhà Trần
Tháng 2 âm lịch
Tướng Trần Bình Trọng chỉ huy chặn hậu bị giặc Nguyên bắt sống ở bãi Đà Mạc; tướng giặc dụ dỗ phong tước vương nhưng ông khảng khái quát lớn: "Ta thà làm quỷ nước Nam, chứ không thèm làm vương đất Bắc". Giặc bất lực đành đem ông ra xử tử.
Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ Quyển 5; Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Chính biên Quyển 8
1285Ất DậuChính sửChiến thắng Hàm Tử - Chương Dương
Nhà Trần
Tháng 5 âm lịch
Dưới sự chỉ huy tài ba của Trần Nhật Duật và Trần Quang Khải, quân Đại Việt liên tiếp đánh tan các đạo quân Nguyên tại cửa Hàm Tử và bến Chương Dương. Quan quân thừa thắng giải phóng hoàn toàn kinh đô Thăng Long.
Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ Quyển 5; Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Chính biên Quyển 8
1285Ất DậuChính sửTrận Tây Kết chém tướng giặc Toa Đô
Nhà Trần
Ngày 24/5 âm lịch
Hưng Đạo Vương cùng Thượng hoàng và Hoàng đế tiến đánh quân Thoát Hoan và Toa Đô ở bến Tây Kết. Tướng Toa Đô bị chém đầu tại trận, Thoát Hoan chui vào ống đồng tháo chạy về Tàu, kháng chiến lần hai đại thắng.
Tư liệu còn khác nhau: , tức 27/6/1285 dương lịch.
Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ Quyển 5; Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Chính biên Quyển 8
1885Ất DậuChính sửBinh biến phục kích tại kinh thành Huế
Nhà Nguyễn
Ngày 23/5 âm lịch · dương lịch 05/07/1885
Nửa đêm 22 rạng sáng 23 tháng 5 năm Ất Dậu, phái chủ chiến do Tôn Thất Thuyết đứng đầu hạ lệnh nổ súng tấn công đồn Mang Cá và tòa Khâm sứ Pháp. Bị phản công dữ dội, Tôn Thất Thuyết phò giá vua trẻ Hàm Nghi rời kinh thành chạy ra Quảng Trị kháng chiến.
Nguồn: Đại Nam thực lục Chính biên, Đệ ngũ kỷ, Quyển 8; Việt Nam sử lược (Chương XV)
1885Ất DậuChính sửVua Hàm Nghi ban Chiếu Cần Vương
Nhà Nguyễn
Ngày 2/6 âm lịch · dương lịch 13/07/1885
Tại căn cứ Tân Sở (Cam Lộ, Quảng Trị), vua Hàm Nghi hạ Chiếu Cần Vương kêu gọi các bậc sĩ phu, văn thân và nhân dân cả nước đồng lòng phò vua đánh đuổi giặc Pháp. Phong trào Cần Vương bùng nổ mạnh mẽ khắp Bắc Kỳ và Trung Kỳ suốt hơn 10 năm.
Nguồn: Đại Nam thực lục Chính biên, Đệ ngũ kỷ, Quyển 8; Lịch sử Việt Nam (Viện Sử học)
1945Ất DậuChính sửNhật đảo chính Pháp tại Đông Dương
Nhà Nguyễn
Ngày 25/1 âm lịch · dương lịch 09/03/1945
Quân đội Nhật bất ngờ nổ súng tấn công, tước vũ khí quân đội Pháp trên toàn cõi Đông Dương, chấm dứt quyền cai trị của Pháp kéo dài hơn 80 năm. Vua Bảo Đại sau đó tuyên bố hủy bỏ các hiệp ước bảo hộ ký với Pháp và lập chính phủ thân Nhật do Trần Trọng Kim làm Thủ tướng.
Nguồn: Lịch sử Việt Nam (Viện Sử học); Việt Nam sử lược (Bản bổ sung)
1945Ất DậuChính sửKhởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội
Việt Nam hiện đại
Ngày 12/7 âm lịch · dương lịch 19/08/1945
Dưới sự lãnh đạo của Thành ủy và Ủy ban Khởi nghĩa Hà Nội, hàng vạn người dự mít tinh tại Nhà hát Lớn, sau đó chuyển thành biểu tình tuần hành vũ trang, chiếm Phủ Khâm sai, Tòa Thị chính và Trại Bảo an binh. Kết quả tại Hà Nội tác động lớn tới Tổng khởi nghĩa trên phạm vi cả nước.
Nguồn: Lịch sử Cách mạng Tháng Tám 1945; Báo Hà Nội Mới
1945Ất DậuChính sửVua Bảo Đại thoái vị
Nhà Nguyễn
Ngày 23/7 âm lịch · dương lịch 30/08/1945
Tại lầu Ngọ Môn (Huế), vua Bảo Đại đọc Tuyên ngôn thoái vị với câu "thà làm dân một nước độc lập hơn làm vua một nước nô lệ", trao ấn kiếm hoàng gia cho phái đoàn đại diện Chính phủ lâm thời. Triều Nguyễn và chế độ quân chủ ở Việt Nam chấm dứt.
Nguồn: Biên bản lễ thoái vị (Lưu trữ Quốc gia); Báo Cứu Quốc số ra tháng 9/1945; Báo Nhân Dân
1945Ất DậuChính sửTuyên ngôn Độc lập khai sinh nước VNDCCH
Việt Nam hiện đại
Ngày 26/7 âm lịch · dương lịch 02/09/1945
Tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Cách mạng lâm thời đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố với quốc dân và thế giới về sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sự kiện mở đầu thời kỳ độc lập của Việt Nam.
Nguồn: Bản Tuyên ngôn Độc lập (1945); Báo Cứu Quốc số ra ngày 5/9/1945; Báo Nhân Dân
Liên kết liên quan
Tuổi Ất DậuXem tử vi, tính cách, hợp tuổi, màu sắc…59 năm can chi còn lại
- Giáp Tý
- Ất Sửu
- Bính Dần
- Đinh Mão
- Mậu Thìn
- Kỷ Tỵ
- Canh Ngọ
- Tân Mùi
- Nhâm Thân
- Quý Dậu
- Giáp Tuất
- Ất Hợi
- Bính Tý
- Đinh Sửu
- Mậu Dần
- Kỷ Mão
- Canh Thìn
- Tân Tỵ
- Nhâm Ngọ
- Quý Mùi
- Giáp Thân
- Bính Tuất
- Đinh Hợi
- Mậu Tý
- Kỷ Sửu
- Canh Dần
- Tân Mão
- Nhâm Thìn
- Quý Tỵ
- Giáp Ngọ
- Ất Mùi
- Bính Thân
- Đinh Dậu
- Mậu Tuất
- Kỷ Hợi
- Canh Tý
- Tân Sửu
- Nhâm Dần
- Quý Mão
- Giáp Thìn
- Ất Tỵ
- Bính Ngọ
- Đinh Mùi
- Mậu Thân
- Kỷ Dậu
- Canh Tuất
- Tân Hợi
- Nhâm Tý
- Quý Sửu
- Giáp Dần
- Ất Mão
- Bính Thìn
- Đinh Tỵ
- Mậu Ngọ
- Kỷ Mùi
- Canh Thân
- Tân Dậu
- Nhâm Tuất
- Quý Hợi

