
Năm Nhâm Tuất trong lịch sử
Những dấu mốc gắn với các năm Nhâm Tuất trong lịch sử dân tộc, xếp theo dòng thời gian.
- Can
- NhâmHành Thủy
- Chi
- TuấtCon giáp thứ 11
- Con giáp
- ChóTuổi Tuất
- Mệnh
Đại Hải ThủyNạp âm hành Thủy
Xem nhanh các mốc
Dòng thời gian các năm Nhâm Tuất
2879 TCNNhâm TuấtTruyền thuyếtDựng nước Xích Quỷ
Văn Lang
Kinh Dương Vương lập nên nhà nước sơ khai Xích Quỷ, đặt nền móng cho thời đại Hồng Bàng. Lãnh thổ buổi đầu được sử cũ mô tả trải rộng từ hồ Động Đình đến Nam Hải. Vua kết duyên cùng Thần Long sinh ra Sùng Lãm.
Tư liệu còn khác nhau: Đại Việt sử ký toàn thư ghi năm Nhâm Tuất 2879 TCN; Cương mục hoài nghi niên đại quá xa xưa mang tính chất biểu tượng thần thoại.
Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Ngoại kỷ Quyển 1; Cương mục, Tiền biên Quyển 1
179 TCNNhâm TuấtChính sửTriệu Đà thôn tính Âu Lạc
Bắc thuộc
Triệu Đà dùng mưu thông gia gả con trai Trọng Thủy cho Mỵ Châu nhằm đánh cắp bí mật quân sự nỏ thần. Khi bí mật bị bại lộ, quân Triệu bất ngờ tấn công đánh chiếm Cổ Loa khiến An Dương Vương thất thủ chạy về phương Nam. Đất nước Âu Lạc sáp nhập vào lãnh thổ cai trị của nhà Triệu.
Tư liệu còn khác nhau: Niên đại Âu Lạc sụp đổ: Toàn thư chép 207 TCN; Cương mục và các nghiên cứu khoa học hiện đại xác định năm 179 TCN. Mốc 208 TCN (Toàn thư) và 179 TCN (nghiên cứu hiện đại).
Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Ngoại kỷ Quyển 1; Cương mục, Tiền biên Quyển 1
2 SCNNhâm TuấtChính sửTích Quang làm Thái thú Giao Chỉ
Bắc thuộc
Nhà Hán cử Tích Quang sang nhậm chức Thái thú quận Giao Chỉ, đẩy mạnh chính sách giáo hóa cư dân theo khuôn phép lễ nghĩa Nho giáo. Ông tiến hành cải cách hôn nhân, bắt người dân bản địa thực thi nghi thức giá thú và thay đổi tập quán sinh hoạt cổ truyền.
Tư liệu còn khác nhau: Sử quan phong kiến ca ngợi Tích Quang khai mở văn phong, song thực chất là bước khởi đầu áp đặt chính sách đồng hóa văn hóa của đế chế Hán.
Nguồn: Hậu Hán thư, Tuần lại liệt truyện; Đại Việt sử ký toàn thư, Ngoại kỷ Quyển 3
542Nhâm TuấtChính sửĐánh tan quân Lương ở Hợp Phố
Vạn Xuân
Tháng 4 âm lịch
Lương Vũ Đế phái Thứ sử Tôn Quýnh và Lư Tử Hùng đem đại quân tiến công tái chiếm Giao Châu. Lý Bí chủ động đưa lực lượng đón đánh kịch liệt tại Hợp Phố, tiêu diệt mười phần chết bảy tám, đập tan đạo quân xâm lược ngay từ cửa ngõ biên giới.
Tư liệu còn khác nhau: Chiến lược phòng ngự chủ động từ xa giúp quân khởi nghĩa bảo vệ vững chắc địa bàn đồng bằng giải phóng.
Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Ngoại kỷ Quyển 4; Cương mục, Tiền biên Quyển 4
602Nhâm TuấtChính sửLưu Phương xâm lược Vạn Xuân
Vạn Xuân
Tùy Văn Đế sai danh tướng Lưu Phương thống lĩnh 27 doanh quân thủy bộ ồ ạt tràn sang xâm lược nước Vạn Xuân. Lý Phật Tử thế cùng lực kiệt, lại bị đối phương uy hiếp quân sự nặng nề nên đã quyết định dâng thành xin đầu hàng vô điều kiện.
Tư liệu còn khác nhau: Đánh dấu sự cáo chung của nhà Tiền Lý và mở đầu thời kỳ Bắc thuộc lần thứ 3 đầy khắc nghiệt dưới triều Tùy - Đường.
Nguồn: Tùy thư, Lưu Phương truyện; Đại Việt sử ký toàn thư, Ngoại kỷ Quyển 4
722Nhâm TuấtChính sửQuân Đường vây phá thành Vạn An
Bắc thuộc
Thái giám Dương Tư Húc cùng tướng Quang Sở Khách đem 10 vạn đại quân bất ngờ tiến công bao vây căn cứ thành Vạn An. Mai Hắc Đế kiên cường tử chiến tại mặt trận, quân Đường tàn sát dã man hàng vạn nghĩa quân và chất xác đắp thành gò cao để thị uy.
Tư liệu còn khác nhau: Cuộc đàn áp khốc liệt làm bộc lộ bản chất tàn bạo của chế độ cai trị thực dân phong kiến nhà Đường đối với phong trào bản xứ.
Nguồn: Cựu Đường thư; Đại Việt sử ký toàn thư, Ngoại kỷ Quyển 5
1442Nhâm TuấtChính sửLê Thái Tông mất tại Lệ Chi Viên
Lê sơ
Ngày 4/8 âm lịch
Vua Lê Thái Tông đi tuần miền đông, duyệt quân ở Chí Linh rồi về ngự tại Lệ Chi Viên (Gia Bình) thì đột ngột qua đời trong đêm. Lễ nghi học sĩ Nguyễn Thị Lộ hầu bên cạnh bị nghi ngờ hãm hại vua.
Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ thực lục, Quyển 11
1442Nhâm TuấtChính sửHành quyết ba họ Nguyễn Trãi
Lê sơ
Ngày 16/8 âm lịch
Triều đình kết án tru di tam tộc dòng họ Nguyễn Trãi do liên đới trong thảm án Lệ Chi Viên. Đến năm 1464, vua Lê Thánh Tông mới chính thức giải oan và truy tặng tước vị cho ông.
Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ thực lục, Quyển 11; Cương mục, Chính biên, Quyển 17
1442Nhâm TuấtChính sửLê Nhân Tông lên ngôi
Lê sơ
Ngày 12/8 âm lịch
Hoàng thái tử Lê Bang Cơ được tôn lên ngôi hoàng đế khi chưa đầy 2 tuổi, đổi niên hiệu là Thái Hòa. Hoàng thái hậu Nguyễn Thị Anh buông rèm nhiếp chính chỉ đạo việc triều chính.
Nguồn: Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ thực lục, Quyển 11
1802Nhâm TuấtChính sửNguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế Gia Long
Nhà Nguyễn
Ngày 2/5 âm lịch · dương lịch 01/06/1802
Nguyễn Phúc Ánh lập đàn tế cáo trời đất tại An Ninh (Huế), lên ngôi hoàng đế, đặt niên hiệu Gia Long. Sau đó ông chỉ huy quân ra Bắc diệt hoàn toàn triều Tây Sơn, thống nhất giang sơn từ Ải Nam Quan đến Cà Mau.
Tư liệu còn khác nhau: Năm 1802 làm lễ lên ngôi đặt niên hiệu; đến tháng 5 năm Bính Dần (1806) mới làm lễ đăng quang hoàng đế đại triều chính thức
Nguồn: Đại Nam thực lục Chính biên, Đệ nhất kỷ, Quyển 17; Việt Nam sử lược (Chương XII)
1862Nhâm TuấtChính sửKý kết Hòa ước Nhâm Tuất
Nhà Nguyễn
Ngày 9/5 âm lịch · dương lịch 05/06/1862
Triều đình Tự Đức cử Phan Thanh Giản và Lâm Duy Tiếp ký hòa ước với Pháp và Tây Ban Nha tại Sài Gòn, chấp thuận nhượng 3 tỉnh miền Đông Nam Kỳ và đảo Côn Lôn cho Pháp, bồi thường 4 triệu quan chiến phí.
Nguồn: Đại Nam thực lục Chính biên, Đệ tứ kỷ, Quyển 26; Việt Nam sử lược (Chương XV)
Liên kết liên quan
Tuổi Nhâm TuấtXem tử vi, tính cách, hợp tuổi, màu sắc…59 năm can chi còn lại
- Giáp Tý
- Ất Sửu
- Bính Dần
- Đinh Mão
- Mậu Thìn
- Kỷ Tỵ
- Canh Ngọ
- Tân Mùi
- Nhâm Thân
- Quý Dậu
- Giáp Tuất
- Ất Hợi
- Bính Tý
- Đinh Sửu
- Mậu Dần
- Kỷ Mão
- Canh Thìn
- Tân Tỵ
- Nhâm Ngọ
- Quý Mùi
- Giáp Thân
- Ất Dậu
- Bính Tuất
- Đinh Hợi
- Mậu Tý
- Kỷ Sửu
- Canh Dần
- Tân Mão
- Nhâm Thìn
- Quý Tỵ
- Giáp Ngọ
- Ất Mùi
- Bính Thân
- Đinh Dậu
- Mậu Tuất
- Kỷ Hợi
- Canh Tý
- Tân Sửu
- Nhâm Dần
- Quý Mão
- Giáp Thìn
- Ất Tỵ
- Bính Ngọ
- Đinh Mùi
- Mậu Thân
- Kỷ Dậu
- Canh Tuất
- Tân Hợi
- Nhâm Tý
- Quý Sửu
- Giáp Dần
- Ất Mão
- Bính Thìn
- Đinh Tỵ
- Mậu Ngọ
- Kỷ Mùi
- Canh Thân
- Tân Dậu
- Quý Hợi

