Tranh minh họa, không phải chân dung hay tư liệu lịch sửTrần Nhân Tông
Phật hoàng · Trúc Lâm Đại sĩ · Giác hoàng Điều ngự
Vị vua thứ ba nhà Trần, cùng quân dân Đại Việt hai lần đánh thắng quân Nguyên – Mông (1285, 1287–1288), sau xuất gia và sáng lập Thiền phái Trúc Lâm.
Một trong 14 vị anh hùng dân tộc tiêu biểu do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công bố năm 2013
- Niên đại
- 1258 – 1308
- Tên thật
- Trần Khâm
- Triều đại
- Nhà Trần
- Quê quán
- Hoàng tộc nhà Trần, đất phát tích ở phủ Thiên Trường (Nam Định); nơi sinh không được ghi rõ
Tiểu sử
Trần Khâm là con trưởng vua Trần Thánh Tông, sinh năm 1258. Năm 1274, ông được lập làm Hoàng thái tử và được các nho sĩ tài đức dạy dỗ; từ trẻ đã có chí hướng theo đạo Phật. Cuối năm 1278, ông lên ngôi, tức vua Trần Nhân Tông, cùng Thượng hoàng Thánh Tông trị nước.
Trước sức ép của nhà Nguyên, ông kiên quyết không sang chầu, chăm lo kinh tế và sự đoàn kết trong nước. Cùng Thượng hoàng và Quốc công tiết chế Trần Quốc Tuấn, ông lãnh đạo quân dân đánh bại cuộc xâm lược năm 1285 và cuộc xâm lược năm 1287–1288 của quân Nguyên.
Năm 1293, ông nhường ngôi cho Trần Anh Tông, làm Thái thượng hoàng; năm 1299 lên Yên Tử tu hành, hợp nhất các dòng thiền thành Thiền phái Trúc Lâm. Ông viên tịch năm 1308 trên núi Yên Tử.
Bối cảnh lịch sử
Khi Trần Nhân Tông lên ngôi năm 1278, nhà Nguyên đã chinh phục gần hết Nam Tống, liên tục ép vua Trần sang chầu, rồi lấy cớ mượn đường đánh Chiêm Thành để chuẩn bị xâm lược Đại Việt.
Sau chiến tranh, triều Trần vừa khôi phục đất nước, vừa giữ quan hệ ngoại giao mềm dẻo mà cứng rắn với nhà Nguyên; ở phía nam, quan hệ với Chiêm Thành được củng cố qua cuộc hôn nhân của công chúa Huyền Trân.
Công trạng
- Cùng Thượng hoàng Thánh Tông và Trần Quốc Tuấn lãnh đạo kháng chiến chống quân Nguyên thắng lợi năm 1285.
- Cùng Thượng hoàng đánh thắng ở Trường Yên và Tây Kết (1285), trận Tây Kết chém được tướng Nguyên Toa Đô.
- Lãnh đạo cuộc kháng chiến 1287–1288, kết thúc bằng đại thắng Bạch Đằng.
- Sáng lập Thiền phái Trúc Lâm, dòng thiền mang bản sắc văn hóa Việt và tinh thần nhập thế.
- Mở rộng bờ cõi phía nam với hai châu Ô, Lý qua hôn lễ của công chúa Huyền Trân.
Sự kiện tiêu biểu
- 1278Lên ngôi Hoàng đế
- 1285Đánh bại cuộc xâm lược của quân Nguyên do Thoát Hoan chỉ huy
- 1288Đại thắng Bạch Đằng, kết thúc cuộc kháng chiến 1287–1288
- 1293Nhường ngôi cho Trần Anh Tông, lên làm Thái thượng hoàng
- 1299Lên Yên Tử tu hành, về sau sáng lập Thiền phái Trúc Lâm
- 1308Viên tịch trên đỉnh Ngọa Vân, Yên Tử
Di tích, đền thờ và ngày tưởng niệm
- Khu di tích Yên Tử (chùa Hoa Yên, tháp Huệ Quang)Quảng Ninh
- Am Ngọa VânYên Tử, Quảng Ninh
- Chùa Phổ MinhPhủ Thiên Trường (Nam Định)
- Lăng Quy ĐứcPhủ Long Hưng (Hưng Yên)
- Ngày tưởng niệm Phật hoàng nhập Niết bàn: mùng 1 tháng 11 âm lịch, đại lễ tổ chức tại Yên Tử
Xem ngày âm – dương lịch các năm, cách tính và văn khấn tại trang Ngày tưởng niệm Phật hoàng Trần Nhân Tông.
Nguồn tư liệu
- Wikipedia tiếng Việt, “Trần Nhân Tông” — nguồn tóm lược niên đại, quê quán và sự kiện; truy cập 24/9/2026.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, văn bản số 2296/BVHTTDL-MTNATL (21/6/2013) về 14 vị anh hùng dân tộc tiêu biểu.
- Ngày giỗ/tưởng niệm: trang Ngày tưởng niệm Phật hoàng Trần Nhân Tông của licham.app; ngày dương lịch tính từ lõi lịch âm dương (giờ Việt Nam).
- Tranh minh họa, không phải chân dung hay tư liệu lịch sử.
Anh hùng dân tộc khác
Thời dựng nước (Văn Lang – Âu Lạc)Hùng VươngThời Hồng Bàng (truyền thuyết)Theo truyền thuyết, Hùng Vương là các vị vua nước Văn Lang, truyền 18 đời, được người Việt tôn thờ là Quốc tổ với công lao dựng nước.Hồng Bàng14 anh hùng tiêu biểu
Khởi nghĩa Lam Sơn – Lê sơNguyễn Trãi1380 – 1442Nhà chính trị, nhà văn hóa lớn, mưu sĩ của khởi nghĩa Lam Sơn, tác giả Bình Ngô đại cáo và nhiều văn thư chiêu dụ quân Minh.Hậu Lê14 anh hùng tiêu biểu
Chống thực dân PhápTrương Định1820 – 1864Võ quan triều Nguyễn, thủ lĩnh kháng Pháp ở Nam Kỳ giai đoạn 1859 – 1864, được nhân dân tôn là Bình Tây Đại Nguyên soái.Nhà Nguyễn
Chống thực dân PhápLê Hồng Phong1902 – 1942Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương (1935–1936), chủ trì Đại hội lần thứ I của Đảng tại Ma Cao năm 1935; bị bắt năm 1939, bị đày ra Côn Đảo và mất tại đây ngày 6/9/1942.Thời Pháp thuộc

