Tranh Đông Hồ

Ngày âm liên quan
- Treo Tết1 tháng Giêng âm lịch · Năm nay: Thứ ba, 17/02/2026
Nguồn tham khảo
- Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam
- Cục Di sản văn hóa
Tranh khắc gỗ dân gian Đông Hồ làm ở làng Đông Hồ (tên nôm làng Mái), phường Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, bên bờ sông Đuống. Nghề này đã có hơn 500 năm. Nghề làm tranh được công nhận Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia năm 2012; UNESCO ghi danh Di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp ngày 9/12/2025. Hiện làng chỉ còn 3–4 gia đình nghệ nhân bám trụ (hai dòng họ chính: Nguyễn Đăng, Nguyễn Hữu), khoảng 30 lao động thường xuyên.
Mười hai bức tranh tiêu biểu
Đám cưới chuột (Chuột vinh quy)
Bốn chuột dâng lễ mèo (tầng trên), đám rước dâu chuột (tầng dưới), chữ "Nghinh hôn". Châm biếm hối lộ quan lại phong kiến; triết lý cộng sinh sinh tồn. Treo Tết, quà mừng hôn lễ.
Lợn đàn (Đàn lợn âm dương)
Lợn nái và năm lợn con, xoáy âm dương trên lưng. Tín ngưỡng phồn thực, cầu sinh sôi, âm dương hòa hợp. Treo Tết gian chính hoặc chuồng trại.
Gà đàn (Gà mẹ và đàn con)
Gà mẹ nhường mồi cho mười gà con. Tôn vinh tình mẫu tử, "thập toàn thập mỹ". Treo Tết, mừng tân hôn, đầy tháng.
Gà đại cát (Đại cát nghinh xuân)
Gà trống oai vệ, mào đỏ, chữ "Đại Cát". Cầu may mắn; biểu trưng Ngũ đức (Văn, Vũ, Dũng, Nhân, Tín). Treo cửa chính, phòng khách đầu xuân.
Vinh hoa
Bé trai ôm gà trống bên hoa cúc, chữ "Vinh Hoa". Chúc sinh quý tử, công danh hiển đạt. Treo cùng Phú quý dịp Tết.
Phú quý (Gái sắc ôm vịt)
Bé gái ôm vịt bên hoa sen, chữ "Phú Quý". Chúc sinh con gái nết na, gia đình sung túc. Treo cùng Vinh hoa.
Hứng dừa
Chồng trèo dừa, vợ căng váy hứng, con quây quần; thơ Nôm "Khen ai khéo dựng nên dừa...". Ca ngợi vợ chồng hòa thuận, ẩn dụ phồn thực dân dã. Treo Tết, quà cưới.
Đánh ghen
Vợ cả cầm kéo, vợ lẽ né tránh, chồng can ngăn, con quỳ khóc; thơ Nôm "Thôi thôi nuốt giận làm lành...". Châm biếm chế độ đa thê; răn dạy giữ hòa khí gia đình. Thường ghép cặp đối xứng với Hứng dừa.
Chăn trâu thổi sáo (Mục đồng thổi sáo)
Bé mục đồng thổi sáo lưng trâu, lọng lá sen; chữ "Hà diệp cái thanh thanh". Ngợi ca sống thanh bình, hiếu học. Treo Tết, góc học tập trẻ.
Cá chép trông trăng (Lý ngư vọng nguyệt)
Cá chép ngắm bóng trăng đáy nước; chữ "Lý Ngư Vọng Nguyệt". Cầu đỗ đạt (vượt vũ môn); răn phân biệt thực–ảo. Treo Tết, phòng thờ, phòng học sĩ tử.
Nhân nghĩa (Trai tài ôm cóc tía)
Bé trai ôm cóc; chữ "Nhân Nghĩa". Răn sống nhân ái, dũng cảm bảo vệ lẽ phải (tích Cóc kiện Trời). Thường ghép bộ với Lễ Trí.
Thầy đồ cóc (Lão Oa giảng độc)
Cóc thầy đồ dạy học trò cóc, có cảnh phạt đòn. Châm biếm hủ nho khuôn sáo; tôn vinh tôn sư trọng đạo. Treo Tết, phòng học, biếu thầy cô.
Kỹ thuật làm tranh
- Giấy điệp: giấy dó quét bột vỏ sò điệp ủ 1–2 năm (lèn mịn) trộn hồ nếp, quét bằng chổi lá thông ("thét") — tạo bề mặt óng ánh, chống ẩm.
- Màu tự nhiên: đen từ tro lá tre/rơm nếp; vàng từ hoa hòe/dành dành; đỏ từ sỏi son núi Thiên Thai hoặc gỗ vang; xanh từ lá chàm/gỉ đồng; trắng từ chính bột điệp.
- Ván khắc: ván nét đen dùng gỗ thị (đường nét mảnh); ván mảng màu dùng gỗ giổi/vàng tâm (ngậm màu tốt). Mỗi màu một bản khắc riêng.
- In: in mảng màu trước, in nét đen sau cùng. Thứ tự đỏ → xanh lục → vàng → trắng → đen; mỗi lớp phải khô mới in lớp sau. Dùng xơ mướp miết cho màu ngấm giấy.
Trên lịch âm
| Thời điểm | Việc |
|---|---|
| Cuối tháng Chạp | Mua tranh Tết, treo gian chính và cửa nhà |
| Mùng 1–3 tháng Giêng | Tranh Tết trên tường nhà, biếu nhau dịp đầu xuân |

