Xem xung tuổi và hợp tuổi
Luật cứng: lục xung địa chi (Tý–Ngọ, Sửu–Mùi, Dần–Thân, Mão–Dậu, Thìn–Tuất, Tỵ–Hợi) và tứ xung thiên can (Giáp–Canh, Ất–Tân, Bính–Nhâm, Đinh–Quý). Xung cả can lẫn chi gọi là thiên khắc địa xung.
So hai năm sinh (dương lịch) theo lục xung địa chi và tứ xung thiên can.
Năm dương là ước lượng năm âm. Sinh trước Tết thì nhập ngày đủ ở trang tính tuổi.
Kết quả so hai tuổi
1990 (Canh Ngọ) và 1992 (Nhâm Thân)

- Địa chiNgọ ThânKhông xung
- Thiên canCanh NhâmKhông xung

Chi Ngọ–Thân không đứng đối nhau trong lục xung, can Canh–Nhâm cũng không thuộc tứ xung can.
Những năm sinh xung với từng người
Trong khoảng 1920–2015. Bấm một năm để đặt làm người còn lại.
Xung với người A (1990 · Canh Ngọ)
Người tuổi Tý xung chi; trùng thêm can xung là thiên khắc địa xung.
Xung với người B (1992 · Nhâm Thân)
Người tuổi Dần xung chi; trùng thêm can xung là thiên khắc địa xung.
Bảng xung đang dùng
Lục xung địa chi
- Tý — Ngọ
- Sửu — Mùi
- Dần — Thân
- Mão — Dậu
- Thìn — Tuất
- Tỵ — Hợi
Tứ xung thiên can
- Giáp — Canh
- Ất — Tân
- Bính — Nhâm
- Đinh — Quý
Mậu và Kỷ không có can xung.
Thông tin phong thủy, tuổi tác, ngày tốt xấu là tri thức dân gian, chỉ để tham khảo. Không phải tư vấn y khoa, pháp lý hay bảo đảm kết quả trong đời sống.

