Nam tuổi Dậu (Tân Dậu, mệnh Thạch Lựu Mộc) và nữ tuổi Sửu (Đinh Sửu, mệnh Giản Hạ Thủy).
Năm cưới gần nhất nên chọn: 2027 (tuổi mụ cô dâu 31, không phạm Kim Lâu).
| Năm | Tuổi mụ cô dâu | Kim Lâu | Kết luận |
|---|---|---|---|
| 2027 | 31 | Không phạm | Nên |
| 2028 | 32 | Không phạm | Nên |
| 2029 | 33 | Kim Lâu Tử | Nên cân nhắc |
| 2030 | 34 | Không phạm | Nên |
| 2031 | 35 | Kim Lâu Súc | Nên cân nhắc |
Kim Lâu chỉ xét trên tuổi mụ của cô dâu, theo tục "lấy vợ xem tuổi đàn bà". Chỉ mang tính tham khảo dân gian.
Xét theo can chi, Tân Dậu (nam) và Đinh Sửu (nữ) thuộc về một bộ tam hợp. Quan niệm dân gian coi đây là mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau: tuổi 1981 và tuổi 1997 khi kết hợp thường được cho là bổ khuyết tốt cho nhau trong cách sống và cách nghĩ.
Xét ngũ hành: tuổi 1997 mệnh Giản Hạ Thủy (hành Thủy) là bên sinh, tuổi 1981 mệnh Thạch Lựu Mộc (hành Mộc) là bên được sinh. Trường hợp vợ sinh mệnh cho chồng vẫn được dân gian tính là hợp mệnh, chỉ khác ai là người chủ động nâng đỡ ai.
Màu hợp mệnh Thạch Lựu Mộc (chồng): xanh dương, đen, xanh lá. Màu hợp mệnh Giản Hạ Thủy (vợ): trắng, xám, bạc, xanh dương, đen.
Về thiên can, can Đinh (nữ) thuộc hành khắc hành của can Tân (nam). Đây là điểm cần lưu ý thêm ở tầng thiên can, chiều khắc nằm về phía nữ.