Thứ Bảy, ngày 15 tháng 2 năm 2031 dương lịch, nhằm ngày 24 tháng Một năm Tân Hợi âm lịch
Sao ơn trên ban xuống, chủ về được khoan dung che chở. Hợp cầu an, xin xỏ, việc cần người trên chấp thuận.
Sao ân huệ của tháng, chủ về được che chở. Tốt cho mọi việc.
Sao đức của tháng, chủ về sự hanh thông. Ngày có sao này làm việc gì cũng thuận, ít gặp trắc trở.
Ngày hợp với ba chi cùng nhóm, chủ về sự hòa thuận. Tốt cho mọi việc, nhất là việc chung với nhiều người.
Sao mừng vui, chủ về hỷ sự. Rất hợp cưới hỏi, ăn hỏi, dạm ngõ và các việc vui trong nhà.
Sao chủ về chức vị, công danh. Hợp việc nhậm chức, trình đơn từ, giao thiệp với cơ quan.
Sao cô độc. Kiêng cưới hỏi, việc cần đông người.
Sao chán ghét của tháng kèm họa lớn. Kiêng cưới hỏi, xuất hành, mọi việc trọng đại.
Sao quỷ khóc, chủ về buồn thương. Kiêng cúng tế, an táng, việc hiếu.
Sao chủ về chết chóc, cùng tính với Thọ tử. Kiêng cưới hỏi, khai trương, làm nhà, mọi việc trọng đại. Việc săn bắt thì không kỵ.
Là ngày 24 tháng Một năm Tân Hợi, tức ngày Bính Tuất tháng Canh Dần.
Hoàng đạo, gặp Tư Mệnh. Trực ngày là Thành.
Giờ Dần từ 3h đến 5h, giờ Tỵ từ 9h đến 11h, giờ Thân từ 15h đến 17h và giờ Hợi từ 21h đến 23h, vừa là giờ hoàng đạo vừa trùng khung Tốc Hỷ và Tiểu Cát.
Nửa thuận — sao Nguyệt Ân, Tam Hợp và Thiên hỷ hợp nhưng sao Cô thần, Nguyệt Yếm đại họa và Thụ tử kiêng
Nửa thuận — sao Nguyệt Ân và Tam Hợp hợp nhưng sao Nguyệt Yếm đại họa và Thụ tử kiêng
Nửa thuận — sao Nguyệt Ân và Tam Hợp hợp nhưng sao Nguyệt Yếm đại họa và Thụ tử kiêng
Nửa thuận — sao Nguyệt Ân và Tam Hợp hợp nhưng sao Nguyệt Yếm đại họa, Quỷ khốc và Thụ tử kiêng
Nửa thuận — sao Nguyệt Ân và Tam Hợp hợp nhưng sao Nguyệt Yếm đại họa và Thụ tử kiêng
Nửa thuận — sao Nguyệt Ân và Tam Hợp hợp nhưng sao Nguyệt Yếm đại họa và Thụ tử kiêng
Nửa thuận — sao Nguyệt Ân và Tam Hợp hợp nhưng sao Nguyệt Yếm đại họa và Thụ tử kiêng
Nửa thuận — sao Nguyệt Ân và Tam Hợp hợp nhưng sao Nguyệt Yếm đại họa, Quỷ khốc và Thụ tử kiêng