Thứ Hai, ngày 10 tháng 2 năm 2031 dương lịch, nhằm ngày 19 tháng Một năm Tân Hợi âm lịch
Sao tài lộc của đất. Hợp khai trương, buôn bán, ký kết làm ăn.
Sao chủ về sự linh hoạt và thăng tiến. Hợp việc thăng chức, nhận thưởng, ra mắt, trình báo giấy tờ. Nếu ngày đó gặp sao Thụ tử thì giảm phần tốt.
Sao nhà vàng, chủ về phú quý. Hợp làm nhà, khai trương, việc cầu tài.
Sao phối với Nguyệt đức, cùng mang khí lành. Tốt cho cưới hỏi, khai trương, làm nhà, xuất hành. Không nên dùng cho việc kiện tụng.
Sao ơn trời. Tốt cho mọi việc.
Sao điềm lành của trời, chủ về tin vui bất ngờ. Tốt cho mọi việc, nhất là việc chờ kết quả.
Sao băng tan ngói vỡ, chủ về đổ vỡ. Kiêng mọi việc.
Sao lửa độc. Kiêng việc liên quan lửa.
Sao hoang vắng. Kiêng mọi việc.
Sao năm điều trống. Kiêng cầu tài, nhập kho, khởi sự.
Sao hình phạt của tháng. Kiêng kiện tụng, tranh chấp.
Sao lửa của tháng. Kiêng lợp mái, xây bếp, sửa nhà.
Sao rất xấu, kiêng mọi việc trọng đại. Đặc biệt kiêng làm nhà, cưới hỏi, an táng.
Sao cách trở thần linh. Kiêng cúng tế, lễ bái.
Sao xấu lớn, còn gọi Diệt môn. Kiêng mọi việc.
Sao hao mòn. Kiêng cầu tài, nhập kho.
Sao may nhỏ, cùng tính với Đại hồng sa nhưng nhẹ hơn. Tốt cho việc vừa và nhỏ.
Là ngày 19 tháng Một năm Tân Hợi, tức ngày Tân Tỵ tháng Canh Dần.
Hoàng đạo, gặp Bảo Quang. Trực ngày là Bình.
Giờ Sửu từ 1h đến 3h, giờ Thìn từ 7h đến 9h, giờ Ngọ từ 11h đến 13h, giờ Mùi từ 13h đến 15h và giờ Tuất từ 19h đến 21h, vừa là giờ hoàng đạo vừa trùng khung Tốc Hỷ, Tiểu Cát và Đại An.
Nửa thuận — sao Nguyệt đức hợp, Thiên Ân và Thiên Thụy hợp nhưng sao Băng tiêu ngoạ hãm, Hoang vu, Sát chủ và Thiên Cương (hay Diệt Môn) kiêng
Nửa thuận — sao Địa tài, Kim đường, Nguyệt đức hợp, Thiên Ân và Thiên Thụy hợp nhưng sao Băng tiêu ngoạ hãm, Hoang vu, Sát chủ và Thiên Cương (hay Diệt Môn) kiêng
Nửa thuận — sao Nguyệt đức hợp, Thiên Ân và Thiên Thụy hợp nhưng sao Băng tiêu ngoạ hãm, Hoang vu, Sát chủ và Thiên Cương (hay Diệt Môn) kiêng
Nửa thuận — sao Thiên Ân và Thiên Thụy hợp nhưng sao Băng tiêu ngoạ hãm, Hoang vu, Sát chủ và Thiên Cương (hay Diệt Môn) kiêng
Nửa thuận — sao Kim đường, Thiên Ân và Thiên Thụy hợp nhưng sao Băng tiêu ngoạ hãm, Hoang vu, Ngũ hư, Sát chủ, Thiên Cương (hay Diệt Môn) và Tiểu Hao kiêng
Nửa thuận — sao Kim đường, Nguyệt đức hợp, Thiên Ân và Thiên Thụy hợp nhưng sao Băng tiêu ngoạ hãm, Hoang vu, Sát chủ và Thiên Cương (hay Diệt Môn) kiêng
Nửa thuận — sao Kim đường, Nguyệt đức hợp, Thiên Ân và Thiên Thụy hợp nhưng sao Băng tiêu ngoạ hãm, Hoang vu, Nguyệt Hỏa, Sát chủ và Thiên Cương (hay Diệt Môn) kiêng
Nửa thuận — sao Thiên Ân và Thiên Thụy hợp nhưng sao Băng tiêu ngoạ hãm, Hoang vu, Sát chủ, Thần cách và Thiên Cương (hay Diệt Môn) kiêng