Thứ Tư, ngày 9 tháng 10 năm 2030 dương lịch, nhằm ngày 13 tháng Chín năm Canh Tuất âm lịch
Sao chủ về sự linh hoạt và thăng tiến. Hợp việc thăng chức, nhận thưởng, ra mắt, trình báo giấy tờ. Nếu ngày đó gặp sao Thụ tử thì giảm phần tốt.
Sao kho lẫm, chủ về lương thực của cải. Hợp nhập kho, tích trữ, mua vào.
Sao sinh phúc, chủ về điều lành nảy nở. Tốt cho mọi việc.
Sao hắc đạo, chủ về trộm cắp và lừa gạt. Kiêng giao dịch, cầu tài, giao tiền, ký kết với người lạ.
Sao trống rỗng của tháng. Kiêng cầu tài, nhập kho.
Sao cách trở thần linh. Kiêng cúng tế, lễ bái.
Sao xấu lớn, còn gọi Diệt môn. Kiêng mọi việc.
Sao hao mòn. Kiêng cầu tài, nhập kho.
Sao may nhỏ, cùng tính với Đại hồng sa nhưng nhẹ hơn. Tốt cho việc vừa và nhỏ.
Là ngày 13 tháng Chín năm Canh Tuất, tức ngày Đinh Sửu tháng Bính Tuất.
Hắc đạo, gặp Nguyên Vũ. Trực ngày là Bình.
Giờ Dần từ 3h đến 5h, giờ Tỵ từ 9h đến 11h, giờ Thân từ 15h đến 17h, giờ Tuất từ 19h đến 21h và giờ Hợi từ 21h đến 23h, vừa là giờ hoàng đạo vừa trùng khung Tiểu Cát, Tốc Hỷ và Đại An.
Nửa thuận — sao Phúc Sinh hợp nhưng sao Thiên Cương (hay Diệt Môn) kiêng
Nửa thuận — sao Phúc Sinh hợp nhưng sao Thiên Cương (hay Diệt Môn) kiêng
Nửa thuận — sao Phúc Sinh hợp nhưng sao Thiên Cương (hay Diệt Môn) kiêng
Nửa thuận — sao Phúc Sinh hợp nhưng sao Thiên Cương (hay Diệt Môn) kiêng
Nửa thuận — sao Phúc Sinh hợp nhưng sao Huyền Vũ, Nguyệt Hư (Nguyệt Sát), Thiên Cương (hay Diệt Môn) và Tiểu Hao kiêng
Nửa thuận — sao Phúc Sinh hợp nhưng sao Thiên Cương (hay Diệt Môn) kiêng
Nửa thuận — sao Phúc Sinh hợp nhưng sao Thiên Cương (hay Diệt Môn) kiêng
Nửa thuận — sao Phúc Sinh hợp nhưng sao Thần cách và Thiên Cương (hay Diệt Môn) kiêng