Chủ Nhật, ngày 2 tháng 7 năm 2023 dương lịch, nhằm ngày 15 tháng Năm năm Quý Mão âm lịch
Ngày của dân gặp đức theo mùa, chủ về sự yên ổn hợp thời. Hợp việc thường ngày trong nhà, sửa sang nhỏ, sum họp.
Sao ơn trên ban xuống, chủ về được khoan dung che chở. Hợp cầu an, xin xỏ, việc cần người trên chấp thuận.
Sao chủ về sự linh hoạt và thăng tiến. Hợp việc thăng chức, nhận thưởng, ra mắt, trình báo giấy tờ. Nếu ngày đó gặp sao Thụ tử thì giảm phần tốt.
Sao chủ về lòng kính cẩn. Hợp an táng, cải táng, cúng giỗ, tang lễ.
Sao hoàng đạo, chủ về chính đại quang minh. Tốt cho mọi việc.
Sao năm điều hòa hợp, chủ về thuận thảo. Hợp cưới hỏi, kết giao, hợp tác làm ăn.
Sao phối với Nguyệt đức, cùng mang khí lành. Tốt cho cưới hỏi, khai trương, làm nhà, xuất hành. Không nên dùng cho việc kiện tụng.
Sao tài lộc của tháng. Thuận cho khai trương, cầu tài, xuất hành và giao dịch buôn bán.
Sao hợp với năm, chủ về thuận theo vận năm. Tốt cho mọi việc trong năm đó.
Sao trộm cướp của đất. Kiêng động thổ, chôn cất, mở kho.
Sao sáu việc không thành, chủ về dở dang. Kiêng khởi sự, ký kết, việc cần dứt điểm.
Sao cách trở thần linh. Kiêng cúng tế, lễ bái.
Sao xấu lớn, còn gọi Diệt môn. Kiêng mọi việc.
Sao ngục lại. Kiêng kiện tụng, việc dính dáng pháp luật.
Sao hao mòn. Kiêng cầu tài, nhập kho.
Sao may nhỏ, cùng tính với Đại hồng sa nhưng nhẹ hơn. Tốt cho việc vừa và nhỏ.
Là ngày 15 tháng Năm năm Quý Mão, tức ngày Tân Dậu tháng Mậu Ngọ.
Hoàng đạo, gặp Minh Đường. Trực ngày là Bình.
Giờ Tý từ 23h đến 1h, giờ Ngọ từ 11h đến 13h và giờ Mùi từ 13h đến 15h, vừa là giờ hoàng đạo vừa trùng khung Đại An và Tốc Hỷ.
Nửa thuận — sao Minh đường, Ngũ Hợp, Nguyệt đức hợp và Tuế hợp hợp nhưng sao Thiên Cương (hay Diệt Môn) kiêng
Nửa thuận — sao Minh đường, Nguyệt đức hợp, Nguyệt Tài và Tuế hợp hợp nhưng sao Thiên Cương (hay Diệt Môn) kiêng
Nửa thuận — sao Minh đường, Nguyệt đức hợp, Nguyệt Tài và Tuế hợp hợp nhưng sao Thiên Cương (hay Diệt Môn) kiêng
Nửa thuận — sao Kính Tâm, Minh đường và Tuế hợp hợp nhưng sao Thiên Cương (hay Diệt Môn) kiêng
Nửa thuận — sao Minh đường, Nguyệt Tài và Tuế hợp hợp nhưng sao Thiên Cương (hay Diệt Môn) và Tiểu Hao kiêng
Nửa thuận — sao Minh đường, Nguyệt đức hợp và Tuế hợp hợp nhưng sao Địa Tặc và Thiên Cương (hay Diệt Môn) kiêng
Nửa thuận — sao Minh đường, Nguyệt đức hợp và Tuế hợp hợp nhưng sao Thiên Cương (hay Diệt Môn) kiêng
Nửa thuận — sao Minh đường và Tuế hợp hợp nhưng sao Thần cách và Thiên Cương (hay Diệt Môn) kiêng